1. Hồ Sơ Gốc Chính Thống Của Ông Trẻ & Phát Hiện Sai Số Tên Cha Trong Sổ QK7
- Mã hồ sơ CSDL Chính sách Quân đội (Bộ Quốc phòng):
id=84653(Bấm xem bản gốc BQP) - Mã hồ sơ Cổng Thông tin Liệt sĩ Việt Nam (LietSi.net):
id=6704931(Bấm xem bản gốc LietSi.net) - Trích lục nguyên văn: Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh • Quê quán: Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú • Nhập ngũ:
02/1965• Chức vụ: Chiến sĩ • Đơn vị ghi trong sổ QK7:F1(Sư đoàn 1) • Ngày hy sinh:09/8/1966(23/06 năm Bính Ngọ) • Trường hợp hy sinh: Chiến đấu • Nơi an táng ban đầu:Không lấy được thi hài. - ⚠️ CẢNH BÁO SAI SỐ GHI CHÉP TRONG SỔ LƯU TRỮ QUÂN KHU 7: Trong hồ sơ số hóa từ sổ tay Quân khu 7 (
lietsi.net/6704931), mục Họ tên cha đang bị ghi nhầm thànhNguyễn Văn Nghiệp(thay vì tên đúng là cụNguyễn Bá Đàm). Gia đình cần ghi rõ điểm này khi làm đơn trích lục!
2. Bằng Chứng Thép "7 Cặp Hồ Sơ Song Sinh" Khóa Chặt Phiên Hiệu C8 - D8 - E88 - F1
- Giải mã 3 nguồn sổ sách: Trận tập kích Cứ điểm Đức Vinh (Đức Cơ, Gia Lai) đêm
09/08/1966rạng sáng10/08/1966bị chia làm 3 sổ: (1) SổF1Quân khu 7 (ghi vắn tắtF1 — 09/8/1966 — Không lấy được thi hài / Mất thi hài); (2) SổE88-F1Quân đoàn 3 (ghi rõC5, C6, C7, C8 - D8 - E88 - F1 — Đức Vinh, Gia Lai); (3) Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 do Ban Chính trị E88 lập tại Đồng Nai (ghic8, d5, e88, f3 — 10/08/1966 — Đức Vinh). - 7 Cặp Hồ Sơ Song Sinh: Có 7 đồng đội nằm chung sổ
F1 (09/08/1966)với Ông trẻ Nguyễn Bá Khanh đồng thời có tên trong Sổ Quân đoàn 3 & Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 (gồm: Phạm Hữu Ảnh [Lâm Thao, Phú Thọ], Cao Minh Nghĩa [nhập ngũ 02/1965], Hoàng Văn Pháo [nhập ngũ 02/1965], Trương Tuấn Phích, Nguyễn Văn Úc, Nguyễn Văn Liệu, Phạm Văn Ngọc) — 6/7 người thuộcĐại đội 8 (C8) - Tiểu đoàn 8 (D5 cũ) - Trung đoàn 88 - Sư đoàn 1hy sinh tại Đức Vinh! - Ngay trong Sổ
F1Quân khu 7: Hồ sơ của 3 đồng hương Phú Thọ cùng sổF1 (09/08/1966)với Ông trẻ là Thân Hạnh Lưu (Yên Lập), Chu Văn Vực (Lâm Thao), Phạm Hữu Ảnh (Lâm Thao) cùng 12 đồng đội Hà Nội – Hà Bắc đều ghi thẳng trong mục Thông tin thêm từ hồ sơ:Nơi hi sinh: Đức Vinh | Nơi an táng ban đầu: Mất thi hài / Mất xác!
• Thân phụ: Ông Nguyễn Bá Đàm.
• Thân mẫu: Bà Dương Thị Đọn.
• Chị gái ruột: Bà Nguyễn Thị Chính (sinh năm
1936, trú tại xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ). Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh là người con trai duy nhất trong gia đình và hy sinh năm 1966 khi chưa lập gia đình.
• Ngày 10/12/1951: Trong Chiến dịch Hòa Bình, Trung đoàn 88 tiêu diệt cứ điểm Tu Vũ bên bờ sông Đà và được Bác Hồ tặng danh hiệu truyền thống "Trung đoàn Tu Vũ" (Đoàn Tu Vũ).
• Vì sao hy sinh ở Gia Lai nhưng Đền tưởng niệm Liệt sĩ lại ở Thái Nguyên?: Do Trung đoàn 88 cơ động chiến đấu khắp cả nước, Nhà nước và Ban Liên lạc CCB Trung đoàn 88 đã xây dựng Khu di tích lịch sử Quốc gia & Đền tưởng niệm Liệt sĩ Trung đoàn 88 ngay tại nơi khai sinh ra Trung đoàn (xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên) làm nơi thờ vọng và ghi danh chung cho toàn Trung đoàn (cách Đoan Hùng, Phú Thọ chỉ
45 – 60 phút đi xe), trong khi huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai là nơi hy sinh thực địa.
C6, C8 và Tiểu đoàn bộ D8).
Plei Girao Kla và Plei Girao Kot), và đưa Đại đội 9 tiến thêm 3,5 km về phía Nam (cách Sân bay Đức Cơ 10,5 km về phía Tây Nam) lập Cứ điểm Đức Vinh (dài 200m Đông–Tây, rộng 100m Nam–Bắc).
• 22h45 – 22h55: Trung úy Lim Bok-man (Trung đội trưởng Hỏa lực Hàn Quốc) nghe tiếng bước chân và tiếng đào công sự của bộ đội ta ngay trước mặt Trung đội 2 (hướng Tây – Tây Bắc); xe tăng M48 Mỹ bật đèn pha chiếu sáng.
AB311 (cách chiến hào 150m–300m) để cắt đường tiếp viện.• Bất chấp lưới lửa pháo bầy và 5 xe tăng M48 bắn trực xạ, các chiến sĩ Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 88, Sư đoàn 1 liên tục tổ chức 5 đợt xung phong áp sát cách chiến hào 30m, dùng bộc phá, B40, lựu đạn và lưỡi lê đánh giáp lá cà ngay trên tuyến rào dây thép gai của Trung đội 2 (hướng Tây – Tây Bắc) và Trung đội 3 (hướng Nam).
Ia Pnon (cách cứ điểm 1,5 km về phía Tây Nam) và Đại đội 11 chặn hướng Đông Bắc khóa đường rút.• 04h00 sáng 10/08/1966: Các chiến sĩ cảm tử của Trung đoàn 88 thực hiện đợt đột kích cuối cùng, bám sát hàng rào dây thép gai ném lựu đạn vào công sự Trung đội 2 trước khi anh dũng hy sinh.
• Do đối phương kiểm soát hoàn toàn trận địa lúc trời sáng và nhiệt độ nắng nóng trên 40°C, công binh Mỹ – Hàn đã dùng xe ủi chôn cất tập thể 184 thi hài liệt sĩ ngay sát vòng ngoài Cứ điểm Đại đội 9 (khu vực Đức Vinh, phía Nam làng Plei Girao Kot / Plei Girao Kla, cách suối Ia Cle 600m về phía Đông, huyện Đức Cơ, Gia Lai).
• Sau năm 1975, Đội quy tập K52 (Bộ CHQS tỉnh Gia Lai) đã tìm kiếm, cất bốc hài cốt liệt sĩ từ khu vực trận địa và hậu phẫu Đức Vinh đưa về an táng tại Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ (và một phần tại Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh Gia Lai).
K631 / E31, E24, E66, E95, BTT, PKC B3...) vào điều trị tại Bệnh xá Binh Trạm Trung, trong đó có 40 chiến sĩ quê Phú Thọ / Vĩnh Phú (riêng huyện Đoan Hùng có đ/c Ngô Ngọc Thăng quê xã Hùng Đô/Hữu Đô và đ/c Phùng Văn Cận quê xã Đông Khê).
C8 - D8 - E88 - F1 và địa danh hy sinh Đức Vinh, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai cho Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh.• Bước 2 — Tra cứu Sổ Nhật ký Quy tập của Đội K52 & Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ: Phối hợp Ban Chính sách & Đội K52 — Bộ CHQS tỉnh Gia Lai đối chiếu tọa độ trận địa Đức Vinh (
13.7050° N, 107.6220° E tại xã Ia Pnôn / Ia Nan) với Sổ gốc Quản trang để xác định khu mộ tập thể của các liệt sĩ Trung đoàn 88 hy sinh đêm 09–10/08/1966 và làm thủ tục ghi danh lên Bia tưởng niệm Liệt sĩ.
1. Tọa Độ GPS Chính Xác Trên Google Maps Hiện Nay & Trục Định Vị
- Địa bàn hành chính hiện nay: Khu vực Đức Vinh (phiên âm tiếng Anh/Hàn trong tài liệu: Dung Vay / Duc Co), thuộc địa bàn giáp ranh giữa xã Ia Pnôn và xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai (nằm phía Tây trục đường Tỉnh lộ 663 / ĐT663 nối từ Thị trấn Chư Ty đi xuống xã Ia Nan – xã Ia Pnôn).
- Tọa độ GPS Mốc Làng
Plei Girao Kot(ngay phía Bắc chấm đỏ Cứ điểm Đại đội 9 trên Sơ đồ số 36, theo bản đồ quân sự MỹAMS 1:50,000):13.7167° N, 107.6167° E(13°43'00"N, 107°37'00"E) — 📍 Mở Google Maps Làng Plei Girao Kot - Tọa độ GPS Tâm Trận Địa Cứ Điểm Đại Đội 9 Hàn Quốc (Đức Vinh — nơi 184 liệt sĩ E88 hy sinh đêm 09/08/1966):
13.7050° N, 107.6220° E(13°42'18"N, 107°37'19"E), cáchPlei Girao Kot1,2 – 1,5 kmvề phía Đông Nam — 🎯 Mở Google Maps Tâm Trận Địa Đức Vinh - Trục khoảng cách từ Sân bay Đức Cơ: Từ Sân bay / Trại Đức Cơ (CIDG) đi về phía Nam
7 kmlà Sở chỉ huy Tiểu đoàn 3 Hàn Quốc (đồi cao 200m cạnhPlei Girao Kla&Plei Girao Kot); đi tiếp3,5 kmvề phía Nam là Cứ điểm Đại đội 9 tại Đức Vinh (tổng cộng cách Sân bay Đức Cơ10,5 kmvề phía Tây Nam).
2. Địa Hình Thực Địa Bán Kính 0m – 1.500m Quanh Cứ Điểm (Nơi An Táng Ban Đầu)
- Kích thước Cứ điểm Đại đội 9: Hình bầu dục dài
200m(Đông – Tây), rộng100m(Nam – Bắc), đất sét đỏ cao nguyên (độ cao 190m–300m), bao bọc bởi giao thông hào kép, hầm chữ A, 5 xe tăng M48 Mỹ và nhiều lớp rào thép gai. - Phía Tây (cách
600m): Có con suốiIa Clechảy theo hướng Bắc – Nam, có đường mòn nhỏ từ suối dẫn vào cứ điểm. - Phía Tây Nam (cách
1,5 km): Sông/suối lớnIa Pnon(một nhánh đổ vào sông Ia Drang — nay là tên xã Ia Pnôn). - Phía Nam (cách
200m – 300m): Khoảng đất bằng phẳng sát bìa rừng và vườn chuối có 1 cây cổ thụ đứng độc lập (a tall separate tree) — mốc mở cửa mở của Tiểu đoàn 8 (E88). - Tọa độ 184 Liệt sĩ hy sinh & hố chôn tập thể ban đầu: Sát tuyến rào dây thép gai hướng Tây – Tây Bắc (trước mặt Trung đội 2 Hàn Quốc) và hướng Nam (trước mặt Trung đội 3) trong phạm vi
0m – 300mtính từ chiến hào ngoài cùng của cứ điểm.
3. Thực Trạng Danh Sách Mộ Tại Nghĩa Trang Liệt Sĩ Huyện Đức Cơ & Cách Tra Cứu Sổ Nhật Ký Quy Tập Của Đội K52
- Kết quả rà soát trên các CSDL Bia mộ có tên công khai (
nguoiduado.vn,lietsi.net,trianlietsi.vn): Hiện tại, trong danh sách các ngôi mộ đã có tên trên bia tại Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ (xây dựng năm1992–1993tại Thị trấn Chư Ty, quy mô4,4 ha, quy tập hơn1.500phần mộ) chưa có bia mộ cá nhân nào khắc tênNguyễn Bá Khanhcũng như 9 liệt sĩ đồng đội hy sinh trên hàng rào cứ điểm Đức Vinh đêm09/08/1966. - Nguyên nhân lịch sử: Sáng
10/08/1966, đối phương kiểm soát trận địa và dùng xe ủi chôn cất tập thể 184 liệt sĩ của Trung đoàn 88 ngay sát hàng rào Cứ điểm Đại đội 9 (13.7050° N, 107.6220° E) mà không có lọ penicilin ghi tên từng người. Do đó, các hài cốt được Đội K52 (Bộ CHQS tỉnh Gia Lai) cất bốc sau năm 1975 từ khu vực Đức Vinh (xã Ia Pnôn / xã Ia Nan) về Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ đều được xếp vào khu "Mộ liệt sĩ chưa xác định được thông tin" (Mộ tập thể / Mộ vô danh) và chỉ ghi nhận theo Địa danh / Tọa độ nơi cất bốc trong Sổ Nhật ký quy tập nội bộ của Đội K52 và Sổ gốc Quản trang Phòng LĐ-TB&XH huyện Đức Cơ. - Cách hỏi trúng đích khi liên hệ Đội K52 (
0367.776.068/0972.045.656) & Quản trang NTLS Đức Cơ: Không hỏi theo tên cá nhân, mà đề nghị tra cứu trong Sổ Nhật ký quy tập của Đội K52 và Sổ gốc Quản trang NTLS huyện Đức Cơ theo địa danh nơi cất bốc: "Các đợt cất bốc hài cốt liệt sĩ tại khu vực Đức Vinh / làng Plei Girao Kot / suối Ia Cle / xã Ia Pnôn – xã Ia Nan (13.7050° N, 107.6220° E) và khu 14 ngôi mộ Hậu phẫu Đức Vinh (nơi Chính ủy E88 Nguyễn Thanh Sơn hy sinh 10/08/1966) đã được đưa về an táng tại Lô mộ số mấy, Hàng số mấy trong Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ?"
1. Giải Mã Tại Sao Hồ Sơ Trận Đức Vinh (09–10/08/1966) Bị Tách Làm 3 Sổ Khác Nhau?
- Nguồn 1 — Sổ Liệt sĩ Sư đoàn 1 (
F1) bàn giao về Quân khu 7 (nơi lưu hồ sơid=84653của Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh cùng 67 đồng đội): Sau chiến dịch Tây Nguyên 1966, Sư đoàn 1 và Trung đoàn 88 cơ động vào Đông Nam Bộ (Quân khu 7). Khi bàn giao sổ cấp Sư đoàn về Quân khu 7, cán bộ thống kê chỉ ghi vắn tắt: Đơn vị:F1| Ngày hy sinh:09/8/1966| Nơi an táng:Không lấy được thi hài / Mất thi hài. - Nguồn 2 — Sổ Liệt sĩ Mặt trận B3 bàn giao về Quân đoàn 3 (Binh đoàn Tây Nguyên): Lưu giữ báo cáo thương vong chi tiết từ cấp Đại đội – Tiểu đoàn của Trung đoàn 88 tại Tây Nguyên, ghi rõ: Đơn vị:
C5, C6, C7, C8 - D8 (D5 cũ) - E88 - F1| Ngày hy sinh:09/08/1966 – 10/08/1966| Nơi hy sinh:Đức Vinh, Gia Lai. - Nguồn 3 — "Danh sách 1.220 Liệt sĩ Trung đoàn 88 (E88 - Đoàn Tu Vũ)" (do Ban Chính trị E88 lập tại Đồng Nai / Thượng tá Trần Minh Đức & CCB
zoanhuucông bố): Vì lập sau khi E88 về đội hình Sư đoàn 3 (Quân khu 7) nên cột đơn vị đồng loạt ghi đuôie88, f3(ví dụ:c8, d5, e88, f3), nhưng cột Ngày & Nơi hy sinh vẫn ghi rõ10/08/1966 — Đức Vinh!
2. Hồ Sơ Gốc Chính Thống Của Liệt Sĩ Nguyễn Bá Khanh & Lưu Ý Sai Số Tên Cha Trong Sổ QK7
- Mã hồ sơ Cổng TTĐT Chính sách Quân đội (Bộ Quốc phòng):
id=84653(Xem bản gốc CSQD) - Mã hồ sơ Cổng Thông tin Liệt sĩ Việt Nam (LietSi.net):
id=6704931(Xem bản gốc LietSi.net) - Thông tin nguyên văn trong sổ gốc Quân khu 7: Họ và tên: Nguyễn Bá Khanh | Quê quán: Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú | Nhập ngũ:
02/1965| Chức vụ: Chiến sĩ | Đơn vị:F1| Ngày hy sinh:09/8/1966(23/06 Bính Ngọ) | Trường hợp hy sinh: Chiến đấu | Nơi an táng ban đầu:Không lấy được thi hài. - ⚠️ PHÁT HIỆN QUAN TRỌNG VỀ TÊN THÂN NHÂN TRONG SỔ LƯU TRỮ QUÂN KHU 7: Trên bản số hóa từ sổ tay Quân khu 7 (
lietsi.net/6704931), mục Họ tên cha đang bị ghi chép thànhNguyễn Văn Nghiệp. Gia đình cần đặc biệt lưu ý chi tiết này để đối chiếu với Giấy báo tử gốc / Bằng Tổ quốc ghi công tại quê nhà khi làm thủ tục trích lục.
| STT | Họ tên Đồng đội (Cùng sổ F1 ngày 09/08/1966 với LS Nguyễn Bá Khanh) | Quê quán & Nhập ngũ | Bản ghi 1: Sổ F1 (Quân khu 7 — Cùng danh sách Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh) | Bản ghi 2: Sổ E88 (Quân đoàn 3 / DS 1.220 E88) | Kết luận Đối chiếu Pháp y Quân sử |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phạm Hữu Ảnh (Đồng hương Phú Thọ) |
Thạch Sơn (Thanh Sơn), Lâm Thao, Phú Thọ Nhập ngũ: 02/1964 |
Đơn vị: F1 | CV: A trưởngHy sinh: 09/8/1966An táng: Mất thi hàiLietSi #6707976 |
Đơn vị: c8, d5, e88, f3 | CB/CV: h2, atHy sinh: 10/08/1966 tại Đức VinhThân nhân: Phạm Hữu Tương(Dòng 1024 - STT 106 DS 1.220 E88) |
Chứng minh liệt sĩ ghi F1 - 09/08/1966 - Mất thi hài trong sổ QK7 chính là Đại đội 8, Tiểu đoàn 5 (D8), Trung đoàn 88 hy sinh tại Đức Vinh! |
| 2 | Cao Minh Nghĩa (Cùng đợt nhập ngũ 02/1965) |
Số 18 Đại Cổ Việt (Mai Hắc Đế), Hà Nội Nhập ngũ: 02/1965 • Đi B: 12/1965 |
Đơn vị: F1Hy sinh: 09/8/1966An táng: Không lấy được thi hàiLietSi #6750537 |
Đơn vị: C8 D8 E88 F1 | Binh nhấtHy sinh: 10/08/1966 tại Đức VinhTH: Chiến đấu mất tíchCSQD #3551 |
Nhập ngũ cùng tháng 02/1965 với Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh, biên chế C8 - D8 - E88 - F1, hy sinh mất tích tại Đức Vinh! |
| 3 | Nguyễn Văn Úc | Đông Xà, Đông Phong, Yên Phong, Hà Bắc Nhập ngũ: 05/1965 • Đi B: 12/1965 |
Đơn vị: F1 | Chiến sĩHy sinh: 09/8/1966An táng: Không lấy được thi hàiLietSi #6764329 |
Đơn vị: C8 D8 E88 F1 | Binh nhấtHy sinh: 10/08/1966 tại Đức VinhTH: Chiến đấu CSQD #2092 |
Khớp 100% giữa sổ F1 (09/08/1966) của QK7 và C8 - D8 - E88 - F1 (Đức Vinh) của Quân đoàn 3! |
| 4 | Nguyễn Văn Liệu | Môn Tự, Lam Sơn, Quế Võ, Hà Bắc Nhập ngũ: 09/1965 • Đi B: 01/1966 |
Đơn vị: F1 | Chiến sĩHy sinh: 09/8/1966An táng: Mất thi hàiLietSi #6766179 |
Đơn vị: C8 D5 E88 F1 | Binh nhấtHy sinh: 10/08/1966 tại Đức VinhTH: Chiến đấu CSQD #2096 |
Chứng minh D5 và D8 là một, và toàn bộ nhóm F1 (09/08/1966 - Mất thi hài) đều thuộc mũi xung kích của Đại đội 8 (C8)! |
| 5 | Hoàng Văn Pháo (Cùng đợt nhập ngũ 02/1965) |
Yên Nghĩa, Ý Yên, Nam Hà Nhập ngũ: 02/1965 |
Đơn vị: F1Hy sinh: 09/8/1966An táng: Mất thi hàiLietSi #6736044 |
Đơn vị: c8, d5, e88, f3 | B1, csHy sinh: 10/08/1966 tại Đức VinhCha/TN: Hoàng Văn Sa(Ghi trực tiếp cả 2 nguồn trên LietSi #6736044) |
Nhập ngũ cùng tháng 02/1965 với Ông trẻ Nguyễn Bá Khanh, biên chế c8, d5, e88, hy sinh tại Đức Vinh! |
| 6 | Trương Tuấn Phích (Trương Tấn Phích) |
1945 — Hòa Xá, Thái Hòa, Ứng Hòa, Hà Tây Nhập ngũ: 04/1962 • Đi B: 01/1966 |
Đơn vị: F1 | CV: B trưởngHy sinh: 09/8/1966TH: Chiến đấu LietSi #6723001 |
Đơn vị: c7 d8 E88 F1 | Thượng sỹ, B phóHy sinh: 09/08/1966 tại Đức Vinh, Gia LaiAn táng: Gần đường 19 đi Gia LaiCSQD #1496 |
Khớp tuyệt đối giữa sổ F1 (09/08/1966) Quân khu 7 và sổ D8 - E88 - F1 (Đức Vinh) Quân đoàn 3! |
| 7 | Phạm Văn Ngọc | Nam Viễn, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc Nhập ngũ: 09/1965 • Đi B: 01/1966 |
Đơn vị: F1 | Chiến sĩHy sinh: 09/8/1966An táng: Không lấy được thi hàiLietSi #6767016 |
Đơn vị: C8 D8 E88 F1 | Binh nhấtHy sinh: 10/08/1966 tại Đức VinhTH: Chiến đấu CSQD #2091 |
Cả 7/7 cặp hồ sơ song sinh đều hội tụ tuyệt đối về Đại đội 8 (C8) - Tiểu đoàn 8 (D5) - Trung đoàn 88 - Sư đoàn 1 tại Đức Vinh! |
| STT | Họ và tên Liệt sĩ | Quê quán (Xã, Huyện, Tỉnh Phú Thọ / Vĩnh Phú) | Nhập ngũ | Đơn vị & Chức vụ | Ngày & Nơi hy sinh / Ghi chú | Thân nhân & Nguồn tra cứu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ★ | NGUYỄN BÁ KHANH | Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, Phú Thọ | 02/1965 |
F1 (C8 - D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh, Gia Lai (Không lấy được thi hài) |
Sổ QK7 ghi cha: Nguyễn Văn Nghiệp • CSQD #84653 |
| 1 | Nguyễn Bình Doanh (Cùng xã Đại Nghĩa, Đoan Hùng!) |
Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, Phú Thọ | — | c5, d5, e88, f3 • b1, cs (Binh nhất, Chiến sĩ) |
23/05/1967 — Đồi 3, Chõm Đức Vinh |
TN: Nguyễn Thị Thường • DS 1.220 E88 (Dòng 1017, STT 99 Phú Thọ) |
| 2 | Phạm Hữu Ảnh | Xã Thạch Sơn (Thanh Sơn), huyện Lâm Thao, Phú Thọ | 02/1964 |
c8, d5, e88, f3 (Sổ QK7: F1) • h2, A trưởng |
09–10/08/1966 — Đức Vinh (Mất thi hài) |
TN: Phạm Hữu Tương • LietSi #6707976 & DS 1.220 E88 (Dòng 1024) |
| 3 | Chu Văn Vực | Xã Diên Hồng, huyện Lâm Thao, Phú Thọ | 02/1964 |
F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh (Mất thi hài) |
LietSi #6708361 (Cùng sổ F1 QK7 với LS Nguyễn Bá Khanh) |
| 4 | Nguyễn Văn Giới | Na Ngạch, huyện Lâm Thao, Phú Thọ | — | c7, d5, e88, f3 • H1, A phó |
10/08/1966 — Đức Vinh |
TN: Nguyễn Văn Phòng • DS 1.220 E88 (Dòng 1023, STT 105 Phú Thọ) |
| 5 | Hoàng Công Khai | Xã Tân Long, huyện Yên Lập, Phú Thọ | 02/1965 |
F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) |
Cùng đợt 02/1965 • CSQD #84669 / LietSi #6704947 |
| 6 | Nguyễn Đình Đăng | Xuân Thịnh, Đông Yên, huyện Yên Lập, Phú Thọ | 09/1965 |
F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) |
LietSi #6705381 (Cùng sổ F1 QK7 với LS Nguyễn Bá Khanh) |
| 7 | Thân Hạnh Lưu | Xã Xuân Thủy, huyện Yên Lập, Phú Thọ | 08/1964 |
F1 (D8 - E88 - F1) • A bậc phó |
09/08/1966 — Sổ F1 QK7 ghi rõ: Nơi hi sinh: Đức Vinh — Mất xác |
Cha/TN: Thân Hạnh Giúp • LietSi #6706696 |
| 8 | Đinh Văn Tần | Xã Ngọc Lập, huyện Yên Lập, Phú Thọ | 08/1964 |
F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) |
LietSi #6708142 (Cùng sổ F1 QK7 với LS Nguyễn Bá Khanh) |
| 9 | Đỗ Ngọc Huynh | Xuân Thịnh, Ngọc Đồng, huyện Yên Lập, Phú Thọ | — | c5, d5, e88, f3 • h1, A trưởng |
10/08/1966 (ghi 08/10/1966) — Đức Vinh |
TN: Đỗ Văn Gất • DS 1.220 E88 (Dòng 998, STT 80 Phú Thọ) |
| 10 | Hà Văn Báo | Xã Thu Cúc, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ | 02/1965 |
F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh (Mất thi hài) |
Cùng đợt 02/1965 • LietSi #6707067 |
| 11 | Phùng Văn Muốn | Xã Mai Sơn, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ | 02/1965 |
F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ |
09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) |
Cùng đợt 02/1965 • LietSi #6706973 |
| 12 | Hà Tiến Khanh | Xã Lai Đồng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ | 02/1965 |
C16 - E88 - F3 (F1) • Binh nhất, Chiến sĩ |
10/08/1966 — Đức Vinh (Tập kích) |
TN: Hà Văn Bắc • CSQD #84677 & DS 1.220 E88 (Dòng 1147) |
| 13 | Đinh Đức Mỹ | Xã Mỹ Thuận, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ | — | c6, d5, e88, f3 • b1, Chiến sĩ |
10/08/1966 — Đức Vinh |
TN: Đinh Văn Thế • DS 1.220 E88 (Dòng 973, STT 55 Phú Thọ) |
| 14 | Trương Văn Quá | 1943 — Xã Hợp Tác, huyện Thanh Ba, Phú Thọ | — | c8, d5, e88, f3 • b1, Chiến sĩ |
10/08/1966 (ghi 01/10/1966) — Đức Vinh |
TN: Trương Văn Đăn • DS 1.220 E88 (Dòng 1025, STT 107 Phú Thọ) |
| 15 | Phùng Quang Huấn | Đồng Thịnh, Lập Thạch, Vĩnh Phúc (Vĩnh Phú) | — | c6, d5, e88, f3 • 2/ctv (Chính trị viên) |
10/08/1966 — Đức Vinh |
TN: Phùng Quang Khoa • DS 1.220 E88 (Dòng 1153, STT 83 Vĩnh Phú) |
| 16 | Đỗ Quang Quý | Tiến Thắng, Yên Lãng, Vĩnh Phúc (Vĩnh Phú) | — | c8, d5, e88, f3 • 1/cp' (Đại đội phó C8) |
10/08/1966 — Đức Vinh |
TN: Đỗ Quang Trung • DS 1.220 E88 (Dòng 1157, STT 87 Vĩnh Phú) |
c6,d5,e88, 10/08/1966, Đức Vinh), LS Đỗ Ngọc Huynh (Dòng 998, c5,d5,e88, Đức Vinh), LS Nguyễn Văn Ngạn & Nguyễn Khánh Trường (Đoan Hùng).
c5,d5,e88, Đồi 3 Chõm Đức Vinh), LS Nguyễn Văn Giới (Dòng 1023, 10/08/1966 Đức Vinh) & LS Phạm Hữu Ảnh (Dòng 1024, c8,d5,e88, 10/08/1966 Đức Vinh)!
d5, e88.
c16,e88, 10/08/1966 Đức Vinh), LS Phùng Quang Huấn (Dòng 1153, c6,d5,e88, 10/08/1966 Đức Vinh), LS Nguyễn Xuân Ca & Hoàng Duy Nhất (Đoan Hùng).
c8,d5,e88, 10/08/1966 Đức Vinh), LS Tô Văn Lợi (Vân Đồn, Đoan Hùng) & LS Phạm Quang Lương (Bình Quân, Đoan Hùng).
c5,d4,e88, Đ2 Đức Vinh).📰 III. TƯ LIỆU BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN (21/07/2009): "SƠ ĐỒ 14 MỘ LIỆT SĨ Ở HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI" (TRẠM HẬU PHẪU E88 NGÀY 10/08/1966 TẠI ĐỨC VINH)
• Nguồn bài báo chính thống: Báo Quân đội Nhân dân — Chuyên mục Tìm mộ Liệt sĩ (21/07/2009) (Thư của anh Nguyễn Thanh Hải, địa chỉ: 166/1 đường Trần Văn Dư, phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh — con trai Liệt sĩ Nguyễn Thanh Sơn / Nguyễn Văn Xiên, sinh năm 1926, quê Hữu Chung, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Hải Dương — Chính ủy Trung đoàn 88).
• Nội dung xác thực thực địa Đức Vinh sáng 10/08/1966: "Ngày 10-8-1966, khi bố tôi (Chính ủy Trung đoàn 88 Nguyễn Thanh Sơn) đến thăm Trạm hậu phẫu của Trung đoàn 88 đóng ở khu vực biên giới huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai thì máy bay Mỹ ập đến ném bom. Bố tôi và một số cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hy sinh. Năm 1993, một đồng đội cũ của bố (là chiến sĩ trinh sát Trung đoàn 88) đến thăm gia đình và vẽ lại cho tôi một bản sơ đồ khu mộ gồm 14 phần mộ. Khu mộ được chia thành hai dãy cách nhau 3m; mộ cách mộ 2m. Toàn bộ khu mộ nằm giữa hai đồi đá thấp và có một địa danh là Đức Vinh..."
| STT | Họ và tên Liệt sĩ | Năm sinh & Quê quán | Nhập ngũ / Đi B | Đơn vị & Cấp bậc/Chức vụ | Ngày hy sinh | Nơi hy sinh / Trường hợp hy sinh & Link BQP |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ★ | NGUYỄN BÁ KHANH | 1944 — Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú (Phú Thọ) | 02/1965 |
F1 (C8 - D8 - E88 - F1) (Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Không lấy được thi hài (Sổ QK7 ghi cha: Nguyễn Văn Nghiệp) — Hồ sơ BQP |
| 1 | Phạm Văn Nghĩa | 1944 — Mỹ Thuận, Thành phố Nam Định | 03/1964 (Đi B: 01/1966) |
c3 d3 E88 F1 (Chuẩn úy / B trưởng) |
09/08/1966 | Đức Vinh — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 2 | Nguyễn Đức Thọ | 1943 — Đại Từ, Chuyên Mỹ, Duy Tiên, Nam Hà | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Chuẩn úy / B trưởng) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 3 | Nguyễn Văn Trọng | An Dương, Tân Tiến, Bình Lục, Nam Hà | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) |
09/08/1966 | Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 4 | Phạm Quang Nghĩa | 1944 — Tùng Văn, Mỹ Thuận, Mỹ Lộc, Nam Hà | 10/1963 (Đi B: 01/1966) |
c6 d5 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) |
09/08/1966 | Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 5 | Nguyễn Văn Lễ | Đông Xuân, Liêm Túc, Thanh Liêm, Nam Hà | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) |
09/08/1966 | Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 6 | Phạm Xuân Bôi | Liêm Cần, Thanh Liêm, Nam Hà | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c6 d5 E88 F1 (Hạ sỹ / a phó) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 7 | Lê Thanh Hải | Hòa Bình, Bình Lục, Nam Hà | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c8 d8 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) |
09/08/1966 | Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 8 | Nguyễn Văn Nhẫn | Vũ Xá, Lục Nam, Hà Bắc | 05/1965 (Đi B: 01/1966) |
C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 9 | Nguyễn Đình Xã | Vẫn Tương, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
E88 F1 (Không rõ cấp bậc / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 10 | Nguyễn Duy Kiệt | Xóm Dinh, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C9 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 11 | Nguyễn Văn Cường | Tân Sinh, Tân Hưng, Lạng Giang, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 12 | Hoàng Văn Chi | Quảng Thịnh, Lạng Giang, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 13 | Phạm Gia Công | Xóm Bằng, Nghĩa Hoàng, Lạng Giang, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C9 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 14 | Nguyễn Như Trọng | Yên Lãng, Tiên Hồng, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C5 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 15 | Nguyễn Văn Trâm | Hùng Quang, Vân Tường, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 16 | Nguyễn Xuân Đạo | Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 17 | Giáp Văn Định | Xóm Sen, Bảo Đài, Lục Nam, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C9 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 18 | Nguyễn Văn Đán | Chi Đông, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 19 | Nguyễn Hồng Lê | Nội Viên, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C7 D5 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 20 | Nguyễn Quang Tâm | 1947 — Xuân Hội, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 11/1965) |
C2 D5 E320 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Chư Pông, khu 5, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 21 | Phạm Văn Ngọc | Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 22 | Nguyễn Văn Úc | Đông Phong, Yên Phong, Hà Bắc | 05/1965 (Đi B: 12/1965) |
C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 23 | Trần Trường Công | Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 24 | Nguyễn Văn Liệu | 1936 — Lam Sơn, Quế Võ, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 01/1966) |
C8 D5 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 25 | Nguyễn Quang Năm | Lam Sơn, Quế Võ, Hà Bắc | 09/1965 (Đi B: 12/1965) |
C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 26 | Dương Văn Tuấn | Trung Nội, Yên Dũng, Hà Bắc | 08/1964 (Đi B: 03/1967) |
C4 D1 E18 F1 (Hạ sỹ / Chiến sĩ) |
10/08/1966 | Sốt rét — Hồ sơ BQP |
| 27 | Nguyễn Đắc Thùy | 1946 — Hồng Phong, Tân Yên, Hà Bắc | 05/1965 (Đi B: 01/1966) |
C7 E101 F10 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/08/1966 | Bệnh — Hồ sơ BQP |
| 28 | Bùi Nghĩ | 1927 — Thôn Phương, Hoa Đông Thủy Nguyên, Hải Phòng | 01/1946 (Đi B: 01/1966) |
D8F88F1 (Thượng úy / D Phó) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 29 | Nguyễn Văn Phụng | Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
C6D8E88F1 (Binh nhất / C Sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 30 | Nguyễn Như Nhược | 1941 — Kiên Giang, Thủy Nguyên, Hải Phòng | 04/1963 (Đi B: 09/1964) |
C2D5E320 (Binh nhất / C Sĩ) |
09/08/1966 | Núi Chư Pông E5 — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 31 | Nguyễn Văn Kiên | 1929 — Xóm 11, Nam Yên, Nam Đàn, Nghệ An | 05/1950 (Đi B: 01/1966) |
D4 E88 F1 (Thiếu úy / C Phó) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 32 | Nguyễn Trọng Thanh | Thanh Hà, Thanh Chương, Nghệ An | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
C8 d3 E88 F1 (Binh nhất / Chiến Sĩ) |
09/08/1966 | Đức Vinh,Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 33 | Nguyễn Tuấn Thanh | 1946 — Hòa Cấp Tiên, Hưng Nhân, Thái Bình | 09/1965 (Đi B: 11/1965) |
C2 D5 E320 (Binh nhất / Chiến sỹ) |
09/08/1966 | Chư Pông, khu 5, Gia Lai — Hồ sơ BQP |
| 34 | Lê Đình Biểu | 1946 — Thái Minh, Thiệu Tân, Thiệu Hóa, Thanh Hóa | 10/1965 (Đi B: 12/1965) |
D19 F10 (Binh nhất / Chiến sỹ) |
09/08/1966 | Bệnh — Hồ sơ BQP |
| 35 | Hoàng Ngọc Vĩnh | Xóm Đình, Thanh Trì, Hà Nội | 02/1964 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 36 | Nguyễn Văn Bính | Tân Tiến, Từ Liêm, Hà Nội | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c8 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 37 | Bùi Quang Lưu | Hành Thịnh, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
c7 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 38 | Trần Như Tặng | Đoàn Kết, Thanh Trì, Hà Nội | 02/1964 (Đi B: 01/1966) |
c8 d5 E88 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 39 | Nguyễn Văn Tự | Trung Thành, Từ Liêm, Hà Nội | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c6 d5 (Hạ sỹ / a phó) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 40 | Nguyễn Văn Thu | Đào Xuyên, Đại hưng, Gia Lâm, Hà Nội | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
c7 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 41 | Nguyễn Như Hiến | 68 tổ 4 khối 66 Ba Đình, Hà Nội | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
D bộ E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 42 | Dương Thế Sạp | 299 khối 88 Ba Đình, Hà Nội | 04/1965 (Đi B: 01/1966) |
c11 d3 E88 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 43 | Đào Văn Sơn | 40 Ba Đình, Hà Nội | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 44 | Nguyễn Hữu Sứu | Bằng A, Hoàng Liệt, Thanh Trì | 04/1962 (Đi B: 01/1966) |
c13 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 45 | Tô Đắc Nhạ | 129 Ngõ Hòa Bình, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
c8 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 46 | Nguyễn Hưng Nhân | Xuân Hà, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội | 04/1965 (Đi B: 01/1966) |
c7 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 47 | Đỗ Quang Chính | Lương Lễ, Tiến Dương, Đông Anh, Hà Nội | 07/1965 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 48 | Trịnh Đình Chỉnh | 1942 — Xóm 4, Hạ Đình Công, Thanh Trì, Hà Nội | 02/1960 (Đi B: 01/1966) |
c12 d8 E88 F1 (Hạ sỹ / a phó) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 49 | Lê Hồng Cẩm | Nghĩa Đô,Từ Liêm, Hà Nội | 02/1965 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 50 | Nguyễn Đăng Dần | Tây Tựu,Từ Liêm, Hà Nội | 04/1965 (Đi B: 01/1966) |
c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / cứu thương) |
09/08/1966 | Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 51 | Trần Khánh Đạt | Số nhà 55, Tràng Tiền, Hà Nội | 06/1965 (Đi B: 12/1965) |
C18 E88 (Binh nhất / Chiến sỹ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu mất tích — Hồ sơ BQP |
| 52 | Cao Minh Nghĩa | Số nhà 18 Đại Cổ Việt, Hà Nội | 02/1965 (Đi B: 12/1965) |
C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sỹ) |
10/08/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu mất tích — Hồ sơ BQP |
| 53 | Đỗ Ngọc Bình | 1937 — Khu Nhang, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội | 04/1965 (Đi B: 01/1966) |
C12 D6 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sỹ) |
10/08/1966 | — Hồ sơ BQP |
| 54 | Phạm Đức Uyên | Thôn Hoàng, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội | 04/1965 (Đi B: 01/1966) |
C13 D6 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sỹ) |
10/08/1966 | Bị bệnh — Hồ sơ BQP |
| 55 | Hà Văn Chiêu | 1937 — Tân Phú, Thanh Sơn, Vĩnh Phú | 04/1960 (Đi B: 09/1964) |
C2 D5 E320 (Trung sỹ / Tiểu đội trưởng) |
10/08/1966 | Sông Iamơ, khu 5 Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP |
| 56 | Nguyễn Văn Sự | 1934 — Hà Già, Hồng Kỳ, Đa Phúc, Vĩnh Phú | 07/1950 (Đi B: 11/1965) |
C6 D8 E66 (Trung sỹ / Tiểu đội trưởng) |
10/08/1966 | Viện 2, K5 Gia Lai — Chiến đấu bị thương — Hồ sơ BQP |
| STT | Họ và tên Liệt sĩ | Quê quán / Trú quán | Nhập ngũ / Đi B | Đơn vị & Chức vụ | Ngày hy sinh | Nơi hy sinh & Nơi an táng ban đầu (Ghi trong sổ F1) | Họ tên Cha/Thân nhân & Link gốc |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ★ | NGUYỄN BÁ KHANH (Ông trẻ) | Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú (Phú Thọ) | 2/1965 |
F1 (C8 - D8 - E88 - F1) (Chiến sĩ) |
09/8/1966 (23/6 Bính Ngọ) | Đức Vinh (Khớp 100% cùng sổ F1) — Chiến đấu — Không lấy được thi hài | Sổ QK7 ghi: Nguyễn Văn Nghiệp (Cha thực: Nguyễn Bá Đàm) • Hồ sơ LietSi |
| 1 | Nguyễn Huy Quy | Mễ Võ, Văn Giang, Hải Hưng, Hải Phòng | 2/1964 |
F1 (A trưởng) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | Nguyễn Văn Cẩu • Hồ sơ LietSi |
| 2 | Hoàng Công Khai | Tân Long, Yên Lập, Phú Thọ | 2/1965 |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 3 | Nguyễn Đình Đăng | Xuân Thịnh, Đông Yên, Yên Lập, Phú Thọ | 9/1965 |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 4 | Nguyễn Văn Sự | Hà Giã, Hồng Vỹ, Đa Phúc, Vĩnh Phú | 7/1950 (Đi B: 7/1965) |
C6 D8 F1 (Hạ sỹ / A trưởng) |
10/8/1966 | Viện 2, Gia Lai, Khu 5 — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 5 | Thân Hạnh Lưu | Xuân Thủy, Yên Lập, Vĩnh Phú | 8/1964 |
F1 (A bậc phó) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất xác | Thân Hạnh Giúp • Hồ sơ LietSi |
| 6 | Phùng Văn Muốn | Mai Sơn, Thanh Sơn, Vĩnh Phú | 2/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 7 | Hà Văn Báo | Thu Cúc, Thanh Sơn, Phú Thọ | 2/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 8 | Hà Văn Chiêu (1937) | Tân Phú, Thanh Sơn, Vĩnh Phú | 4/1960 |
C2 625 F1 (Trung sỹ / A trưởng) |
10/8/1966 | Sông Y A Mơ, Già Mơ — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 9 | Phạm Hữu Ảnh | Thanh Sơn, Lâm Thao, Vĩnh Phú | 2/1964 |
F1 (A trưởng) |
09/8/1966 | Đức Minh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 10 | Đinh Văn Tần | Ngọc Lập, Yên Lập, Phú Thọ | 8/1964 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 11 | Chu Văn Vực | Diên Hồng, Lâm Thao, Vĩnh Phú | 2/1964 (Đi B: 2/1964) |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 12 | Trần Quang Ất | Dương Môn, Trà Hội, Hoài Đức, Hà Tây | 9/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 13 | Trần Ngọc Chiểu | Kim Hoàng, Thọ Nam, Hòai Đức, Hà Tây | 4/1962 |
F1 (Trung sỹ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 14 | Trương Tuấn Phích | Hòa Xá, Thái Hòa, Ứng Hòa, Hà Tây | 4/1962 |
F1 (B trưởng) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 15 | Trịnh Bá Tuần (1944) | Baá Xuân, Vĩnh Phúc, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa | 4/1962 (Đi B: 04/9/1964) |
C17 F1 (Hạ sỹ / Chiến sỹ) |
08/8/1966 | Gần suối Ia Chăng, cách An Tá 1giờ về phía bắc — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 16 | Trịnh Đình Hài (1939) | Ninh Bắc, Quảng Lộc, Quảng Xương, Thanh Hóa | 2/1965 (Đi B: 8/1965) |
D19 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Gia Lai, Tây Nguyên — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 17 | Nguyễn Nhân Kỉnh | Liên An, Bình Lục, Nam Hà | 4/1962 |
F1 (A trưởng) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 18 | Hoàng Văn Pháo | Yên Nghĩa, Ý Yên, Nam Hà | 2/1965 |
F1 / c8,d5,e88,f3 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Mất thi hài (DS 1.220 E88) | — • Hồ sơ LietSi |
| 19 | Đào Công Bể | Hồng Lý, Lý Nhân, Nam Hà | 4/1965 |
F1 (A phó) |
09/8/1966 | Đức Ninh — Chiến đấu — Mất thi hài | Đào Công Nòng • Hồ sơ LietSi |
| 20 | Nguyễn Đình Chiến | Đại Lượng, Tứ Kỳ, Hải Hưng | 9/1965 |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | Nguyễn Xuân Việt • Hồ sơ LietSi |
| 21 | Lý Văn Cảnh | Số 9 Khối 71, khu Ba Đình, Hà Nội | 9/1965 |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 22 | Phạm Văn Khoái | Đông Ba, Tân Dân, Từ Liêm, Hà Nội | 3/1959 (Đi B: 4/1965) |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 23 | Nguyễn Đình Khải | 193 Đội Cấn, Hà Nội | 2/1965 (Đi B: 1/1966) |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 24 | Cao Minh Nghĩa | 18, Mai Hắc Đế, Hà Nội | 2/1965 |
F1 (Chiến sĩ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 25 | Hoàng Văn Liên | Xóm 15, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội | 4/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 26 | Trịnh Ngọc San | Nhà số 56, ngõ Quan Thổ, Hàng Bột, Hà Nội | 4/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Tập kích Đức Minh — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 27 | Dương Văn Vũ | Hòa Lạc, Quyết Tiến, Gia Lâm, Hà Nội | 8/1964 |
F1 (A phó) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 28 | Nguyễn Văn Nhường | Thanh Khúc, Duyên Hà, Thanh Trì, Hà Nội | 2/1964 |
F1 (A bậc phó / Y tá) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 29 | Lưu Thế Nhượng | Gia Thịnh, Tiến Bộ, Gia Lâm, Hà Nội | 4/1965 (Đi B: 01/1/1966) |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Tập kích | — • Hồ sơ LietSi |
| 30 | Nguyễn Văn Da | Xóm giữa, Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội | 2/1961 |
F1 (A phó) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 31 | Lê Quang Tẻo | Phú Xá, Phú Thượng, Từ Liêm, Hà Nội | 2/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu Đức Vinh không thấy vế — Mất thi hài | Lê Văn Dần • Hồ sơ LietSi |
| 32 | Vũ Văn Tò | Xóm 4, Đức Thắng, Từ Liêm, Hà Nội | 4/1962 |
F1 (A phó) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu Đức Vinh | Vũ Văn Năm • Hồ sơ LietSi |
| 33 | Nguyễn Quang Uăn | Sơn Nam, Lâm Sơn, Quế Võ, Hà Bắc | 9/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu không thấy về | Nguyễn Văn Ve • Hồ sơ LietSi |
| 34 | Nguyễn Văn Úc | Đông Xà, Đông Phong, Yên Phong, Hà Bắc | 5/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 35 | Nguyễn Văn Ất | An Độc, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 9/1960 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
| 36 | Trịnh Đăng Trường | Tân Dân, Tân Hưng, Lạng Giang, Hà Bắc | 5/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 37 | Nguyễn Đình Liển | An Đông, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 9/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | Nguyễn Đình Dược • Hồ sơ LietSi |
| 38 | Nguyễn Văn Liệu | Môn Tự, Lanh Sơn, Quế Võ, Hà Bắc | 9/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu — Mất thi hài | — • Hồ sơ LietSi |
| 39 | Phạm Văn Ngọc | Nam Viễn, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc | 9/1965 |
F1 (Chiến sỹ) |
09/8/1966 | Cùng sổ Đức Vinh — Chiến đấu | — • Hồ sơ LietSi |
1. Hội CCB Trung Đoàn 88 (CCB 88) & Đền Thờ Tại Thái Nguyên
- Trong tổng số khoảng
700chiến sĩ E88 tham gia trận Đức Vinh đêm09/08/1966, có184liệt sĩ hy sinh tại trận địa và khoảng400 – 500chiến sĩ rút ra được và sống sót (sinh năm1944–1947, nay khoảng79 – 82 tuổi). - Ban Liên lạc Toàn quốc CCB Trung đoàn 88: Trưởng ban Đại tá Phạm Quang Tiềm — Họp mặt truyền thống ngày
01/07hàng năm tại Đền thờ Liệt sĩ E88 (xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên). - Nhóm Facebook
Cựu chiến binh 88 (CCB 88): Mở Group CCB 88 — Kết nối trực tiếp bácSơn Hà(Bài đăng sơ đồ trận Đức Vinh) và bácHải Hồng(tưởng niệm 60 năm trận Đức Vinh 08/08/2026).
2. Các Cụ CCB Cùng Đợt Nhập Ngũ 02/1965 Tại Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ
- Tháng
02/1965, huyện Đoan Hùng giao cả một đợt tân binh vào Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 88 (như Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh ở xã Đại Nghĩa và Liệt sĩ Trần Bá Đạt ở xã Hùng Long). - Nhiều cụ đi cùng đợt tháng
02/1965với Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh vào E88 còn sống trở về hiện đang sinh sống ngay tại xã Đại Nghĩa, xã Hùng Long và các xã thuộc huyện Đoan Hùng. - Hành động tại quê nhà: Hỏi trực tiếp Hội CCB xã Đại Nghĩa & Hội CCB huyện Đoan Hùng danh sách các cụ CCB sinh năm
1944–1947nhập ngũ tháng02/1965thuộc Trung đoàn 88 (Sư đoàn 308 / Sư đoàn 1), đồng thời kết nối gia đình bạnNguyễn Thu Hiền(thân nhân LS Trần Bá Đạt, Hùng Long, Đoan Hùng — Bài đăng trên Người đưa đò).
3. Chi Hội CCB Tiểu Đoàn 8 (D8 - E88) Tại Ứng Hòa & Hoài Đức (Hà Nội)
- Trong 10 liệt sĩ có tên cùng hy sinh đêm
09/08/1966tại Đức Vinh, có tới 8 liệt sĩ quê ở huyện Ứng Hòa, Hoài Đức và Chương Mỹ (Hà Tây cũ / Hà Nội) thuộcC6,C8,D bộ D8 - E88 - F1. - Các bác cựu binh sống sót của
C6,C8,D8hiện sinh hoạt rất đông tại Ban liên lạc CCB Trung đoàn 88 khu vực Hà Nội – Hà Tây (huyện Ứng Hòa & Hoài Đức). - Tra cứu sổ gốc Sư đoàn 308 (F308 / E88): Liên hệ bác
Nguyễn Sỹ Hồ(fb.com/hohatinh) trong nhóm Người đưa đò để kiểm tra hồ sơ lưu gốc F308.
| Trang sổ | STT | Nhóm | Họ và tên chiến sĩ | Tuổi | Cấp bậc | Đơn vị | Quê quán (Xã - Huyện - Tỉnh) | Thân nhân (Cha/Mẹ/Vợ) | Ngày vào viện | Chẩn đoán vết thương / Bệnh lý | Ảnh gốc |
|---|
| Trang | STT | Nhóm | Họ và tên | Tuổi | Cấp bậc | Đơn vị | Khối | Quê quán (Xã - Huyện - Tỉnh) | Thân nhân (Cha/Mẹ/Vợ) | Ngày vào | Chẩn đoán vết thương / Bệnh lý | Giờ | Khoa | Vận chuyển | Ảnh sổ |
|---|
1. Đầu Mối Ưu Tiên Số 1: "Chiến Dịch 500 Ngày Đêm" (Ban Chỉ Đạo Quốc Gia 515 & Kênh QPVN)
- Tổng đài đường dây nóng trong nước (Miễn phí 24/7): 1800.8022
- Đường dây nóng kết nối dữ liệu / đa phương tiện (24/7): 0965.001.222
- Email nhận Hồ sơ PDF & Bản đồ tác chiến Hàn Quốc: ditimdongdoi@qpvn.vn
- Địa chỉ nhận hồ sơ trực tiếp: Chương trình "Đi tìm đồng đội" — Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội (
QPVN), Số 165 Xã Đàn, phường Đống Đa, TP. Hà Nội. - File PDF Hồ sơ in sẵn để gửi kèm: 📄 Mở File PDF Hồ Sơ Tra Cứu Liệt Sĩ Nguyễn Bá Khanh
2. Ban Chính Sách — Bộ CHQS Tỉnh Gia Lai & Đội Quy Tập K52
- Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Trung tá Nguyễn Trung Tín (Cán bộ Ban Chính sách — phụ trách xác minh liệt sĩ tại Đức Cơ / Gia Lai): 0972.045.656
- Thiếu tá Nguyễn Thanh Tú (Cán bộ Ban Chính sách): 0963.797.224
- Thượng tá Nguyễn Xuân Toản (Đội trưởng Đội quy tập hài cốt liệt sĩ K52 — Bộ CHQS tỉnh Gia Lai): 0367.776.068
- Trực ban Bộ CHQS tỉnh Gia Lai:
0269.3863.131/0269.3875.082
3. Quân Đoàn 3 (Binh Đoàn Tây Nguyên) & Sở LĐ-TB&XH Tỉnh Gia Lai
- Phòng Chính sách — Cục Chính trị Quân đoàn 3 (Đơn vị lưu giữ sổ gốc F1 / Mặt trận B3): Quốc lộ 19, Phường Trà Bá, TP. Pleiku, Gia Lai — ĐT: 0269.3824.377
- Sở LĐ-TB&XH tỉnh Gia Lai (Phòng Người có công): Số 10 Hai Bà Trưng, TP. Pleiku, Gia Lai — Bộ phận Một cửa: 0975.232.572 | Văn phòng:
0269.3501.005/0766.603.456 - Phòng Chính sách Quân khu 5: Số 01 Duy Tân, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng — ĐT:
0236.3615.404
4. Đền Thờ Liệt Sĩ & Ban Liên Lạc CCB Trung Đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ)
- Khu di tích lịch sử Quốc gia & Đền thờ Liệt sĩ Trung đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ): Đặt tại xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nơi thành lập E88 ngày
01/07/1949, cách Đoan Hùng, Phú Thọ 45–60 phút di chuyển). Trưởng Ban liên lạc: Đại tá Phạm Quang Tiềm. - Nhóm Facebook
Cựu chiến binh 88 (CCB 88): fb.com/groups/237952363386798 (BácSơn Hà& bácHải Hồng). - Nhóm Facebook
Người đưa đò: fb.com/groups/474114379320850 (BácNguyễn Sỹ Hồ— giữ danh sách gốc F308).
5. Đầu Mối Giữ "Sơ Đồ 14 Mộ Liệt Sĩ Hậu Phẫu E88 Tại Đức Vinh" & "Danh Sách 1.220 Liệt Sĩ E88"
- Gia đình Liệt sĩ Nguyễn Thanh Sơn (Nguyễn Văn Xiên — Chính ủy Trung đoàn 88 hy sinh ngày 10/08/1966 tại Trạm hậu phẫu Đức Vinh): Anh Nguyễn Thanh Hải (con trai Chính ủy E88, người giữ bản vẽ Sơ đồ 14 phần mộ liệt sĩ E88 giữa 2 đồi đá thấp tại Đức Vinh do chiến sĩ trinh sát E88 vẽ năm 1993) — Địa chỉ đăng trên Báo QĐND:
Số 166/1 đường Trần Văn Dư, phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh(Xem bài Báo QĐND). - Nguồn lập "Danh sách 1.220 Liệt sĩ Trung đoàn 88 (E88 - Đoàn Tu Vũ)": Ban Chính trị Trung đoàn BB88 (Đồng Nai) — Do Thượng tá Trần Minh Đức (Nguyên Tham mưu trưởng Trung đoàn 88 / Huyện đội trưởng huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương) và bác CCB
zoanhuu/Nguyen Huu(Facebook Nguyen Huu) cung cấp. - Chuyên mục "Thông tin về mộ liệt sĩ" — Báo Quân đội Nhân dân: Số 7 Phan Đình Phùng, Hà Nội — ĐT:
069.554119/024.3747.8610/0974.222.274— Email:dientubqd@gmail.com.
6. Đầu Mối Thân Nhân Đồng Đội Cùng Đơn Vị (D8/D5 - E88) Ngay Tại Đoan Hùng & Phú Thọ
- Tại xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng (Cùng xã với Ông trẻ!): Gia đình bà Nguyễn Thị Thường — thân nhân Liệt sĩ Nguyễn Bình Doanh (
c5, d5, e88, hy sinh23/05/1967tạiĐồi 3, Chõm Đức Vinh, dòng 1017 DS 1.220 E88). - Tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng: Gia đình bạn Nguyễn Thu Hiền — thân nhân Liệt sĩ Trần Bá Đạt (SN 1942, nhập ngũ cùng đợt
02/1965vàoE88). - Tại huyện Lâm Thao, Phú Thọ: Gia đình ông Phạm Hữu Tương (xã Thạch Sơn — thân nhân LS Phạm Hữu Ảnh,
c8, d5, e88, hy sinh09–10/08/1966tại Đức Vinh); gia đình LS Chu Văn Vực (xã Diên Hồng); gia đình ông Nguyễn Văn Phòng (Na Ngạch — thân nhân LS Nguyễn Văn Giới,c7, d5, e88). - Tại huyện Yên Lập & Thanh Sơn, Phú Thọ: Gia đình LS Hoàng Công Khai (xã Tân Long, Yên Lập — nhập ngũ
02/1965), gia đình ông Thân Hạnh Giúp (xã Xuân Thủy, Yên Lập — thân nhân LS Thân Hạnh Lưu), gia đình LS Hà Văn Báo (xã Thu Cúc, Thanh Sơn — nhập ngũ02/1965), gia đình ông Hà Văn Bắc (xã Lai Đồng, Thanh Sơn — thân nhân LS Hà Tiến Khanh, nhập ngũ02/1965).
Thông Tin Cung Cấp Khi Liên Hệ Cơ Quan Chính Sách & Ban Liên Lạc CCB Trung Đoàn 88
- 1. Thông tin Liệt sĩ: NGUYỄN BÁ KHANH — Sinh năm: 1944 — Quê quán: Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (tỉnh Vĩnh Phú cũ) — Thân phụ: Nguyễn Bá Đàm, Thân mẫu: Dương Thị Đọn, Chị gái ruột: Nguyễn Thị Chính.
- 2. Quá trình công tác & Đơn vị khi hy sinh: Nhập ngũ tháng
02/1965, cấp bậc/chức vụ: Chiến sĩ; biên chế thuộc Đại đội 8 (C8), Tiểu đoàn 8 (D8— tứcd5cũ), Trung đoàn 88 (E88— Đoàn Tu Vũ), Sư đoàn Bộ binh 1 (F1— Mặt trận B3 Tây Nguyên) (Mã hồ sơ Bộ Quốc phòng:id=84653; Mã hồ sơ LietSi.net:id=6704931). - 3. Thời gian, Tọa độ & Trường hợp hy sinh: Hy sinh đêm
09/08/1966– rạng sáng10/08/1966(23–24/06 năm Bính Ngọ) trong trận tập kích Cứ điểm Đại đội 9 Hàn Quốc tại Đức Vinh (cách làngPlei Girao Kot1,2 – 1,5 kmvề phía Đông Nam, cách suốiIa Cle600mvề phía Đông; tọa độ GPS:13.7050° N, 107.6220° E, thuộc địa bàn giáp ranh xã Ia Pnôn và xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai). - 4. Đầu mối đại diện thân nhân gia đình liệt sĩ liên hệ: Anh Nguyễn Đức Toàn (Đại diện thân nhân gia đình Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh — Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ) — Điện thoại: 0916.867.294 — Email:
toannd.marketing@gmail.com.