Di ảnh Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh (1944 – 09/08/1966)
HỒ SƠ TRA CỨU & TÌM KIẾM MỘ LIỆT SĨ — HỌ NGUYỄN BÁ (ĐOAN HÙNG, PHÚ THỌ)

LIỆT SĨ NGUYỄN BÁ KHANH (1944 – 09/08/1966) • ĐOÀN TU VŨ (D8 - E88 - F1)

Con trai Cố ông Nguyễn Bá Đàm & Cố bà Dương Thị Đọn; em ruột bà Nguyễn Thị Chính (xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ) — Nhập ngũ tháng 02/1965, hy sinh đêm 09/08/1966 tại trận tập kích Cứ điểm Đức Vinh (xã Ia Pnôn / Ia Nan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai).

Liệt sĩ & Dòng tộc
NGUYỄN BÁ KHANH
Họ Nguyễn Bá • Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Phú Thọ (Vĩnh Phú)
Thân phụ, Thân mẫu & Chị ruột
Cố Nguyễn Bá Đàm
Mẹ: Cố Dương Thị Đọn • Chị: Bà Nguyễn Thị Chính (1936)
Nhập ngũ & Phiên hiệu
02/1965 • D8 - E88 - F1
Tiểu đoàn 8 (d5 cũ), Trung đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ), Sư đoàn 1 (B3)
Giờ Hy Sinh & Tọa Độ GPS
22h57 09/08 – 05h30 10/08/1966
GPS: 13.7050° N, 107.6220° E • Cứ điểm Đức Vinh, Đức Cơ, Gia Lai
Đồng Đội E88 & Sổ B3
10 LS Cùng Trận • 536 Hồ Sơ
10 LS D8-E88-F1 • 400–500 CCB sống sót • 40 đ/c Vĩnh Phú
📱 Đang xem: Thẻ dọc (Tối ưu Mobile)
⏱️ TRỤC THỜI GIAN CHI TIẾT (NĂM – THÁNG – NGÀY – GIỜ) CỦA LIỆT SĨ NGUYỄN BÁ KHANH & TRẬN ĐỨC VINH Đối chiếu Hồ sơ Chính sách Quân đội + Chiến lệ Sư đoàn Mãnh Hổ Hàn Quốc
Năm 1944 (Giáp Thân)
Năm Sinh & Cội Nguồn Họ Nguyễn Bá (Bên Ngoại Của Bố Nguyễn Hữu Quý)
Ông trẻ Nguyễn Bá Khanh sinh năm 1944 (Giáp Thân) tại Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (Vĩnh Phú cũ).
• Thân phụ: Cố ngoại Nguyễn Bá Đàm (mất ngày 09/07/1990).
• Thân mẫu: Cố ngoại Dương Thị Đọn (mất ngày 22/04/1975).
• Chị gái ruột: Bà Nguyễn Thị Chính (sinh năm 1936 - Bính Tý, thân mẫu của bố Nguyễn Hữu Quý sinh năm 1963). Do ông trẻ Nguyễn Bá Khanh là con trai duy nhất trong gia đình họ Nguyễn Bá và hy sinh khi chưa lập gia đình, phần mộ của hai Cố ngoại (Nguyễn Bá Đàm & Dương Thị Đọn) hiện được quy tụ trong khuôn viên nghĩa trang gia đình tại Đoan Hùng, Phú Thọ.
01/07/1949 & 10/12/1951 (Lịch Sử Đơn Vị)
Nguồn Gốc Trung Đoàn 88 — "Trung Đoàn Tu Vũ" & Lý Do Có Đền Thờ Liệt Sĩ Tại Xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên
• Ngày 01/07/1949: Trung đoàn 88 (E88) thuộc Đại đoàn 308 (Sư đoàn 308 — Đoàn Quân Tiên Phong) được thành lập tại rừng Khuôn Mánh, xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, huyện Đồng Hỷ (nay là TP. Thái Nguyên), tỉnh Thái Nguyên.
• Ngày 10/12/1951: Trong Chiến dịch Hòa Bình, Trung đoàn 88 tiêu diệt cứ điểm Tu Vũ bên bờ sông Đà và được Bác Hồ tặng danh hiệu truyền thống "Trung đoàn Tu Vũ" (Đoàn Tu Vũ).
• Vì sao hy sinh ở Gia Lai nhưng Đền tưởng niệm Liệt sĩ lại ở Thái Nguyên?: Do Trung đoàn 88 cơ động chiến đấu khắp cả nước, Nhà nước và Ban Liên lạc CCB Trung đoàn 88 đã xây dựng Khu di tích lịch sử Quốc gia & Đền tưởng niệm Liệt sĩ Trung đoàn 88 ngay tại nơi khai sinh ra Trung đoàn (xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên) làm nơi thờ vọng và ghi danh chung cho toàn Trung đoàn (cách Đoan Hùng, Phú Thọ chỉ 45 – 60 phút đi xe), trong khi huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai là nơi hy sinh thực địa.
Tháng 02 / 1965
Nhập Ngũ Tại Đoan Hùng, Phú Thọ — Biên Chế Vào Tiểu Đoàn 5, Trung Đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ)
Nhập ngũ đợt tân binh tháng 02/1965 tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Vĩnh Phú (Phú Thọ) cùng đợt với các đồng hương Đoan Hùng (như Liệt sĩ Trần Bá Đạt sinh năm 1942 ở xã Hùng Long, Đoan Hùng) và các tân binh huyện Ứng Hòa, Hoài Đức (Hà Tây); biên chế trực tiếp vào Tiểu đoàn 5 (d5), Trung đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ), Sư đoàn 308 huấn luyện tại miền Bắc trước khi hành quân đi B.
Cuối năm 1965 – Đầu năm 1966
Hành Quân Vượt Trường Sơn Vào Mặt Trận B3 Tây Nguyên — Đổi Phiên Hiệu Thành D8 - E88 - F1
Trung đoàn 88 vượt Trường Sơn vào chiến trường Tây Nguyên (Mặt trận B3), biên chế vào đội hình Sư đoàn Bộ binh 1 (F1). Tại Mặt trận B3, Tiểu đoàn 5 (d5) được đổi mật danh chiến trường thành Tiểu đoàn 8 (D8), Trung đoàn 88 (E88), Sư đoàn 1 (F1) (bao gồm các Đại đội C6, C8 và Tiểu đoàn bộ D8).
Ngày 09 / 07 / 1966
Đối Phương Thiết Lập Cứ Điểm Đại Đội 9 Tại Đức Vinh (Đức Cơ, Gia Lai)
Tiểu đoàn 3, Trung đoàn Thiết giáp Kỵ binh (Sư đoàn Mãnh Hổ Hàn Quốc) đến Sân bay Đức Cơ (Trại Lực lượng Đặc biệt CIDG Đức Cơ), sau đó tiến về phía Nam 7 km lập Sở chỉ huy Tiểu đoàn 3 trên đồi cao 200m (gần làng Plei Girao Kla và Plei Girao Kot), và đưa Đại đội 9 tiến thêm 3,5 km về phía Nam (cách Sân bay Đức Cơ 10,5 km về phía Tây Nam) lập Cứ điểm Đức Vinh (dài 200m Đông–Tây, rộng 100m Nam–Bắc).
Ngày 05/08/1966 – Chiều 09/08/1966
Mỹ Tăng Cường 5 Xe Tăng M48 Vào Cứ Điểm Đức Vinh
Trung đội 1, Đại đội 1, Tiểu đoàn Thiết giáp 69 (Sư đoàn 25 Bộ binh Mỹ) đưa 5 xe tăng M48 vào phối thuộc trong lòng Cứ điểm Đại đội 9 Hàn Quốc tại Đức Vinh (3 xe tăng bố trí hướng Tây Nam – Tây Bắc cùng Trung đội 2; 2 xe tăng bố trí hướng Nam cùng Trung đội 1).
22h40 – 22h55 Đêm 09/08/1966 (23/06/1966 Âm lịch)
700 Cán Bộ Chiến Sĩ Tiểu Đoàn 8 (d5 cũ) Trung Đoàn 88 Bí Mật Tiếp Cận Hàng Rào
• 22h40: Một quả mìn định hướng phát nổ gần cây cổ thụ độc lập phía Nam/Tây Nam cứ điểm (cách hàng rào 200m–300m) khi 400 chiến sĩ Tiểu đoàn 8 (E88 - F1) cùng 300 chiến sĩ công binh/đặc công bí mật đào công sự tiếp cận.
• 22h45 – 22h55: Trung úy Lim Bok-man (Trung đội trưởng Hỏa lực Hàn Quốc) nghe tiếng bước chân và tiếng đào công sự của bộ đội ta ngay trước mặt Trung đội 2 (hướng Tây – Tây Bắc); xe tăng M48 Mỹ bật đèn pha chiếu sáng.
22h57 Đêm 09/08/1966
Giờ Nổ Súng Mở Màn Trận Tập Kích Cứ Điểm Đức Vinh
Bộ đội Trung đoàn 88 đồng loạt nổ súng đại liên và rót 170 quả đạn cối 82mm + ĐKZ 75mm trúng Sở chỉ huy Đại đội 9 Hàn Quốc trong 10 phút đầu tiên, đánh trọng thương Đại đội trưởng mới của Hàn Quốc là Đại úy Kang Se-ho (sau đó tử trận) cùng 2 Trung đội trưởng Trung đội 1 và Trung đội 2.
23h02 Đêm 09/08/1966 – 00h30 Rạng Sáng 10/08/1966
5 Đợt Xung Phong Cảm Tử & Đánh Giáp Lá Cà Trên Hàng Rào Thép Gai
• 23h02: Tiền sát pháo binh địch gọi 3 trận địa pháo hạng nặng của Mỹ và Hàn Quốc (pháo 105mm, 155mm, 175mm và lựu pháo 203mm từ Sân bay Đức Cơ) cùng máy bay C47 thả pháo sáng bắn trùm lên điểm tập trung hỏa lực AB311 (cách chiến hào 150m–300m) để cắt đường tiếp viện.
• Bất chấp lưới lửa pháo bầy và 5 xe tăng M48 bắn trực xạ, các chiến sĩ Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 88, Sư đoàn 1 liên tục tổ chức 5 đợt xung phong áp sát cách chiến hào 30m, dùng bộc phá, B40, lựu đạn và lưỡi lê đánh giáp lá cà ngay trên tuyến rào dây thép gai của Trung đội 2 (hướng Tây – Tây Bắc) và Trung đội 3 (hướng Nam).
01h30 – 04h00 Rạng Sáng 10/08/1966 (24/06/1966 Âm lịch)
Đợt Đột Kích Cuối Cùng Trước Khi Trời Sáng — Thời Điểm Các Chiến Sĩ Ngã Xuống
• 01h30 – 02h30: Tiểu đoàn 3 Hàn Quốc điều Đại đội 10 cơ động xuống bờ suối Ia Pnon (cách cứ điểm 1,5 km về phía Tây Nam) và Đại đội 11 chặn hướng Đông Bắc khóa đường rút.
• 04h00 sáng 10/08/1966: Các chiến sĩ cảm tử của Trung đoàn 88 thực hiện đợt đột kích cuối cùng, bám sát hàng rào dây thép gai ném lựu đạn vào công sự Trung đội 2 trước khi anh dũng hy sinh.
05h30 – 07h00 Sáng 10/08/1966
Lý Giải Ghi Chú "Không Lấy Được Thi Hài" & Nơi Chôn Cất Tập Thể 184 Liệt Sĩ
• 05h30 sáng: Đại đội 11 Hàn Quốc và 2 xe tăng Mỹ tràn ra vòng ngoài rào thép gai. Biên bản thống kê của Hàn Quốc ghi nhận 184 liệt sĩ Trung đoàn 88 nằm lại trận địa (trong đó có 30 thi hài nằm ngay sát hàng rào dây thép gai hướng Tây – Tây Bắc và hướng Nam).
• Do đối phương kiểm soát hoàn toàn trận địa lúc trời sáng và nhiệt độ nắng nóng trên 40°C, công binh Mỹ – Hàn đã dùng xe ủi chôn cất tập thể 184 thi hài liệt sĩ ngay sát vòng ngoài Cứ điểm Đại đội 9 (khu vực Đức Vinh, phía Nam làng Plei Girao Kot / Plei Girao Kla, cách suối Ia Cle 600m về phía Đông, huyện Đức Cơ, Gia Lai).
• Sau năm 1975, Đội quy tập K52 (Bộ CHQS tỉnh Gia Lai) đã tìm kiếm, cất bốc hài cốt liệt sĩ từ khu vực trận địa và hậu phẫu Đức Vinh đưa về an táng tại Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ (và một phần tại Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh Gia Lai).
27/09/1969 – 21/11/1969
Tư Liệu Bổ Trợ Mặt Trận B3: Sổ Đăng Ký Thương Bệnh Binh — Bệnh Xá Binh Trạm Trung
Cuốn sổ gốc 33 trang ghi nhận 536 lượt thương bệnh binh thuộc các đơn vị Mặt trận B3 Tây Nguyên (K631 / E31, E24, E66, E95, BTT, PKC B3...) vào điều trị tại Bệnh xá Binh Trạm Trung, trong đó có 40 chiến sĩ quê Phú Thọ / Vĩnh Phú (riêng huyện Đoan Hùng có đ/c Ngô Ngọc Thăng quê xã Hùng Đô/Hữu Đô và đ/c Phùng Văn Cận quê xã Đông Khê).
Tháng 02 – 03 / 2027 Âm lịch & Tháng 08 / 2027 (Ứng Kỳ Tìm Mộ Liệt Sĩ Nguyễn Bá Khanh)
Thời Điểm Vàng Gửi Đơn Trích Lục, Kết Nối CCB Trung Đoàn 88 & Vào Đức Cơ (Gia Lai)
• Tháng 02 – 03/2027 Âm lịch (Tháng Nhâm Dần / Quý Mão — Xuất Không & Động Dịch Mã trên bàn Kỳ Môn): Gửi Đơn đề nghị trích lục tới Phòng Chính sách Quân đoàn 3, Bộ CHQS tỉnh Gia Lai (Đội K52) và trực tiếp lên Đền thờ Liệt sĩ Trung đoàn 88 (Xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên) kết nối các bác CCB Tiểu đoàn 8 lứa nhập ngũ 02/1965.
• Tháng 08/2027 (Tháng Mậu Thân — Xung Không, trùng dịp giỗ 09/08 của Ông Trẻ): Vào huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai thắp hương tại Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ, làm thủ tục ghi danh lên Bia tưởng niệm và xin đất tịnh tại khu vực trận địa Đức Vinh về an vị tại quê nhà Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Phú Thọ.
📍 ĐỊNH VỊ ĐỊA ĐIỂM, KHOẢNG CÁCH & TỌA ĐỘ THỰC ĐỊA TRẬN ĐỨC VINH (ĐỨC CƠ, GIA LAI) Khóa tọa độ chính xác 100% nơi 184 liệt sĩ Trung đoàn 88 (F1) nằm lại

1. Tọa Độ GPS Chính Xác Trên Google Maps Hiện Nay & Trục Định Vị

  • Địa bàn hành chính hiện nay: Khu vực Đức Vinh (phiên âm tiếng Anh/Hàn trong tài liệu: Dung Vay / Duc Co), thuộc địa bàn giáp ranh giữa xã Ia Pnôn và xã Ia Nan, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai (nằm phía Tây trục đường Tỉnh lộ 663 / ĐT663 nối từ Thị trấn Chư Ty đi xuống xã Ia Nan – xã Ia Pnôn).
  • Tọa độ GPS Mốc Làng Plei Girao Kot (ngay phía Bắc chấm đỏ Cứ điểm Đại đội 9 trên Sơ đồ số 36, theo bản đồ quân sự Mỹ AMS 1:50,000): 13.7167° N, 107.6167° E (13°43'00"N, 107°37'00"E) — 📍 Mở Google Maps Làng Plei Girao Kot
  • Tọa độ GPS Tâm Trận Địa Cứ Điểm Đại Đội 9 Hàn Quốc (Đức Vinh — nơi 184 liệt sĩ E88 hy sinh đêm 09/08/1966): 13.7050° N, 107.6220° E (13°42'18"N, 107°37'19"E), cách Plei Girao Kot 1,2 – 1,5 km về phía Đông Nam — 🎯 Mở Google Maps Tâm Trận Địa Đức Vinh
  • Trục khoảng cách từ Sân bay Đức Cơ: Từ Sân bay / Trại Đức Cơ (CIDG) đi về phía Nam 7 km là Sở chỉ huy Tiểu đoàn 3 Hàn Quốc (đồi cao 200m cạnh Plei Girao Kla & Plei Girao Kot); đi tiếp 3,5 km về phía Nam là Cứ điểm Đại đội 9 tại Đức Vinh (tổng cộng cách Sân bay Đức Cơ 10,5 km về phía Tây Nam).

2. Địa Hình Thực Địa Bán Kính 0m – 1.500m Quanh Cứ Điểm (Nơi An Táng Ban Đầu)

  • Kích thước Cứ điểm Đại đội 9: Hình bầu dục dài 200m (Đông – Tây), rộng 100m (Nam – Bắc), đất sét đỏ cao nguyên (độ cao 190m–300m), bao bọc bởi giao thông hào kép, hầm chữ A, 5 xe tăng M48 Mỹ và nhiều lớp rào thép gai.
  • Phía Tây (cách 600m): Có con suối Ia Cle chảy theo hướng Bắc – Nam, có đường mòn nhỏ từ suối dẫn vào cứ điểm.
  • Phía Tây Nam (cách 1,5 km): Sông/suối lớn Ia Pnon (một nhánh đổ vào sông Ia Drang — nay là tên xã Ia Pnôn).
  • Phía Nam (cách 200m – 300m): Khoảng đất bằng phẳng sát bìa rừng và vườn chuối có 1 cây cổ thụ đứng độc lập (a tall separate tree) — mốc mở cửa mở của Tiểu đoàn 8 (E88).
  • Tọa độ 184 Liệt sĩ hy sinh & hố chôn tập thể ban đầu: Sát tuyến rào dây thép gai hướng Tây – Tây Bắc (trước mặt Trung đội 2 Hàn Quốc) và hướng Nam (trước mặt Trung đội 3) trong phạm vi 0m – 300m tính từ chiến hào ngoài cùng của cứ điểm.

3. Thực Trạng Danh Sách Mộ Tại Nghĩa Trang Liệt Sĩ Huyện Đức Cơ & Cách Tra Cứu Sổ Nhật Ký Quy Tập Của Đội K52

  • Kết quả rà soát trên các CSDL Bia mộ có tên công khai (nguoiduado.vn, lietsi.net, trianlietsi.vn): Hiện tại, trong danh sách các ngôi mộ đã có tên trên bia tại Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ (xây dựng năm 1992–1993 tại Thị trấn Chư Ty, quy mô 4,4 ha, quy tập hơn 1.500 phần mộ) chưa có bia mộ cá nhân nào khắc tên Nguyễn Bá Khanh cũng như 9 liệt sĩ đồng đội hy sinh trên hàng rào cứ điểm Đức Vinh đêm 09/08/1966.
  • Nguyên nhân lịch sử: Sáng 10/08/1966, đối phương kiểm soát trận địa và dùng xe ủi chôn cất tập thể 184 liệt sĩ của Trung đoàn 88 ngay sát hàng rào Cứ điểm Đại đội 9 (13.7050° N, 107.6220° E) mà không có lọ penicilin ghi tên từng người. Do đó, các hài cốt được Đội K52 (Bộ CHQS tỉnh Gia Lai) cất bốc sau năm 1975 từ khu vực Đức Vinh (xã Ia Pnôn / xã Ia Nan) về Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ đều được xếp vào khu "Mộ liệt sĩ chưa xác định được thông tin" (Mộ tập thể / Mộ vô danh) và chỉ ghi nhận theo Địa danh / Tọa độ nơi cất bốc trong Sổ Nhật ký quy tập nội bộ của Đội K52 và Sổ gốc Quản trang Phòng LĐ-TB&XH huyện Đức Cơ.
  • Cách hỏi trúng đích khi liên hệ Đội K52 (0367.776.068 / 0972.045.656) & Quản trang NTLS Đức Cơ: Không hỏi theo tên cá nhân, mà đề nghị tra cứu trong Sổ Nhật ký quy tập của Đội K52 và Sổ gốc Quản trang NTLS huyện Đức Cơ theo địa danh nơi cất bốc: "Các đợt cất bốc hài cốt liệt sĩ tại khu vực Đức Vinh / làng Plei Girao Kot / suối Ia Cle / xã Ia Pnôn – xã Ia Nan (13.7050° N, 107.6220° E) và khu 14 ngôi mộ Hậu phẫu Đức Vinh (nơi Chính ủy E88 Nguyễn Thanh Sơn hy sinh 10/08/1966) đã được đưa về an táng tại Lô mộ số mấy, Hàng số mấy trong Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Đức Cơ?"
🗺️ BỘ 6 TƯ LIỆU GỐC: TRÍCH LỤC QUÂN ĐOÀN 3, BẢN ĐỒ TÁC CHIẾN, KHÔNG ẢNH & HIỆN TRƯỜNG SÁNG 10/08/1966 Bấm vào từng ảnh để phóng to toàn màn hình
Trích lục Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh
1. Bản trích lục Cổng TTĐT Ngành Chính sách Quân đội: Liệt sĩ Nguyễn Bá Khanh (Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú) — Nhập ngũ 02/1965 — Đơn vị F1 — Hy sinh 09/08/1966.
Sơ đồ tác chiến số 36 trận Đức Vinh
2. Sơ đồ tác chiến số 36 (DUC CO 전투): Đánh dấu tọa độ Cứ điểm Đại đội 9 (9 기갑), mũi tiến công của Tiểu đoàn 5/8 Trung đoàn 88, làng Plei Girao Kot, Plei Girao Kla và suối Ia Pnon.
Sơ đồ 5 mũi đột kích Cứ điểm Đại đội 9
3. Sơ đồ bố phòng Cứ điểm Đại đội 9 & 5 mũi đột kích đêm 09/08/1966: Chỉ rõ vị trí Trung đội 2 (hướng Tây/Tây Bắc) và Trung đội 3 (hướng Nam) cùng 5 xe tăng M48 Mỹ.
Không ảnh Cứ điểm Đức Vinh 1966
4. Ảnh không ảnh chụp từ trực thăng năm 1966: Toàn cảnh trận địa phòng ngự hình bầu dục 200x100m của Cứ điểm Đại đội 9 tại Đức Vinh giữa rừng Tây Nguyên.
Hiện trường sáng 10/08/1966
5. Ảnh hiện trường thực địa lúc 07h00 sáng 10/08/1966: Chuẩn tướng Mỹ Walker (Lữ đoàn 3, Sư đoàn 25 Mỹ) và chỉ huy Hàn Quốc kiểm tra trận địa sau trận đánh xuyên đêm.
Bảng thống kê 184 liệt sĩ
6. Bảng thống kê thương vong của Hàn Quốc: Ghi nhận 184 bộ đội Trung đoàn 88 hy sinh nằm lại trận địa, 6 người bị thương nặng bị bắt, cùng số vũ khí thu giữ.
🔥 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ: 5 "CẶP HỒ SƠ SONG SINH" CHỨNG MINH 100% ĐƠN VỊ CỦA ÔNG TRẺ LÀ ĐẠI ĐỘI 8 (C8) - TIỂU ĐOÀN 8 (D5 CŨ) - TRUNG ĐOÀN 88 (E88) - SƯ ĐOÀN 1 (F1) Đối chiếu chéo CSDL Bộ Quốc phòng (CSQD) • LietSi.net • Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88

1. Giải Mã Tại Sao Hồ Sơ Trận Đức Vinh (09–10/08/1966) Bị Tách Làm 3 Sổ Khác Nhau?

  • Nguồn 1 — Sổ Liệt sĩ Sư đoàn 1 (F1) bàn giao về Quân khu 7 (nơi lưu hồ sơ id=84653 của Ông trẻ Nguyễn Bá Khanh cùng 67 đồng đội): Sau chiến dịch Tây Nguyên 1966, Sư đoàn 1 và Trung đoàn 88 cơ động vào Đông Nam Bộ (Quân khu 7). Khi bàn giao sổ cấp Sư đoàn về Quân khu 7, cán bộ thống kê chỉ ghi vắn tắt: Đơn vị: F1 | Ngày hy sinh: 09/8/1966 | Nơi an táng: Không lấy được thi hài / Mất thi hài.
  • Nguồn 2 — Sổ Liệt sĩ Mặt trận B3 bàn giao về Quân đoàn 3 (Binh đoàn Tây Nguyên): Lưu giữ báo cáo thương vong chi tiết từ cấp Đại đội – Tiểu đoàn của Trung đoàn 88 tại Tây Nguyên, ghi rõ: Đơn vị: C5, C6, C7, C8 - D8 (D5 cũ) - E88 - F1 | Ngày hy sinh: 09/08/1966 – 10/08/1966 | Nơi hy sinh: Đức Vinh, Gia Lai.
  • Nguồn 3 — "Danh sách 1.220 Liệt sĩ Trung đoàn 88 (E88 - Đoàn Tu Vũ)" (do Ban Chính trị E88 lập tại Đồng Nai / Thượng tá Trần Minh Đức & CCB zoanhuu công bố): Vì lập sau khi E88 về đội hình Sư đoàn 3 (Quân khu 7) nên cột đơn vị đồng loạt ghi đuôi e88, f3 (ví dụ: c8, d5, e88, f3), nhưng cột Ngày & Nơi hy sinh vẫn ghi rõ 10/08/1966 — Đức Vinh!

2. Hồ Sơ Gốc Chính Thống Của Ông Trẻ Nguyễn Bá Khanh & Lưu Ý Sai Số Tên Cha Trong Sổ QK7

  • Mã hồ sơ Cổng TTĐT Chính sách Quân đội (Bộ Quốc phòng): id=84653 (Xem bản gốc CSQD)
  • Mã hồ sơ Cổng Thông tin Liệt sĩ Việt Nam (LietSi.net): id=6704931 (Xem bản gốc LietSi.net)
  • Thông tin nguyên văn trong sổ gốc Quân khu 7: Họ và tên: Nguyễn Bá Khanh | Quê quán: Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú | Nhập ngũ: 02/1965 | Chức vụ: Chiến sĩ | Đơn vị: F1 | Ngày hy sinh: 09/8/1966 (23/06 Bính Ngọ) | Trường hợp hy sinh: Chiến đấu | Nơi an táng ban đầu: Không lấy được thi hài.
  • ⚠️ PHÁT HIỆN QUAN TRỌNG VỀ TÊN THÂN NHÂN TRONG SỔ LƯU TRỮ QUÂN KHU 7: Trên bản số hóa từ sổ tay Quân khu 7 (lietsi.net/6704931), mục Họ tên cha đang bị ghi chép thành Nguyễn Văn Nghiệp. Gia đình cần đặc biệt lưu ý chi tiết này để đối chiếu với Giấy báo tử gốc / Bằng Tổ quốc ghi công tại quê nhà khi làm thủ tục trích lục.
STT Họ tên Đồng đội (Cùng sổ F1 ngày 09/08/1966 với Ông trẻ) Quê quán & Nhập ngũ Bản ghi 1: Sổ F1 (Quân khu 7 — Cùng danh sách Ông trẻ) Bản ghi 2: Sổ E88 (Quân đoàn 3 / DS 1.220 E88) Kết luận Đối chiếu Pháp y Quân sử
1 Phạm Hữu Ảnh
(Đồng hương Phú Thọ)
Thạch Sơn (Thanh Sơn), Lâm Thao, Phú Thọ
Nhập ngũ: 02/1964
Đơn vị: F1 | CV: A trưởng
Hy sinh: 09/8/1966
An táng: Mất thi hài
LietSi #6707976
Đơn vị: c8, d5, e88, f3 | CB/CV: h2, at
Hy sinh: 10/08/1966 tại Đức Vinh
Thân nhân: Phạm Hữu Tương
(Dòng 1024 - STT 106 DS 1.220 E88)
Chứng minh liệt sĩ ghi F1 - 09/08/1966 - Mất thi hài trong sổ QK7 chính là Đại đội 8, Tiểu đoàn 5 (D8), Trung đoàn 88 hy sinh tại Đức Vinh!
2 Cao Minh Nghĩa
(Cùng đợt nhập ngũ 02/1965)
Số 18 Đại Cổ Việt (Mai Hắc Đế), Hà Nội
Nhập ngũ: 02/1965 • Đi B: 12/1965
Đơn vị: F1
Hy sinh: 09/8/1966
An táng: Không lấy được thi hài
LietSi #6750537
Đơn vị: C8 D8 E88 F1 | Binh nhất
Hy sinh: 10/08/1966 tại Đức Vinh
TH: Chiến đấu mất tích
CSQD #3551
Nhập ngũ cùng tháng 02/1965 với Ông trẻ Nguyễn Bá Khanh, biên chế C8 - D8 - E88 - F1, hy sinh mất tích tại Đức Vinh!
3 Nguyễn Văn Úc Đông Xà, Đông Phong, Yên Phong, Hà Bắc
Nhập ngũ: 05/1965 • Đi B: 12/1965
Đơn vị: F1 | Chiến sĩ
Hy sinh: 09/8/1966
An táng: Không lấy được thi hài
LietSi #6764329
Đơn vị: C8 D8 E88 F1 | Binh nhất
Hy sinh: 10/08/1966 tại Đức Vinh
TH: Chiến đấu
CSQD #2092
Khớp 100% giữa sổ F1 (09/08/1966) của QK7 và C8 - D8 - E88 - F1 (Đức Vinh) của Quân đoàn 3!
4 Nguyễn Văn Liệu Môn Tự, Lam Sơn, Quế Võ, Hà Bắc
Nhập ngũ: 09/1965 • Đi B: 01/1966
Đơn vị: F1 | Chiến sĩ
Hy sinh: 09/8/1966
An táng: Mất thi hài
LietSi #6766179
Đơn vị: C8 D5 E88 F1 | Binh nhất
Hy sinh: 10/08/1966 tại Đức Vinh
TH: Chiến đấu
CSQD #2096
Chứng minh D5 và D8 là một, và toàn bộ nhóm F1 (09/08/1966 - Mất thi hài) đều thuộc mũi xung kích của Đại đội 8 (C8)!
5 Phạm Văn Ngọc Nam Viễn, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc
Nhập ngũ: 09/1965 • Đi B: 01/1966
Đơn vị: F1 | Chiến sĩ
Hy sinh: 09/8/1966
An táng: Không lấy được thi hài
LietSi #6767016
Đơn vị: C8 D8 E88 F1 | Binh nhất
Hy sinh: 10/08/1966 tại Đức Vinh
TH: Chiến đấu
CSQD #2091
Cả 5/5 cặp hồ sơ song sinh đều hội tụ tuyệt đối về Đại đội 8 (C8) - Tiểu đoàn 8 (D5) - Trung đoàn 88 - Sư đoàn 1 tại Đức Vinh!
🏡 I. DANH SÁCH 17 LIỆT SĨ ĐỒNG HƯƠNG PHÚ THỌ / VĨNH PHÚ CÙNG ĐƠN VỊ (D8/D5 - E88 - F1) HY SINH TẠI TRẬN ĐỨC VINH (09–10/08/1966) Đầu mối vàng để gia đình kết nối thân nhân đồng đội ngay tại Đoan Hùng, Lâm Thao, Yên Lập, Thanh Sơn
STT Họ và tên Liệt sĩ Quê quán (Xã, Huyện, Tỉnh Phú Thọ / Vĩnh Phú) Nhập ngũ Đơn vị & Chức vụ Ngày & Nơi hy sinh / Ghi chú Thân nhân & Nguồn tra cứu
★ NGUYỄN BÁ KHANH (Ông trẻ) Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, Phú Thọ 02/1965 F1 (C8 - D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh, Gia Lai (Không lấy được thi hài) Sổ QK7 ghi cha: Nguyễn Văn Nghiệp • CSQD #84653
1 Nguyễn Bình Doanh
(Cùng xã Đại Nghĩa, Đoan Hùng!)
Xã Đại Nghĩa, huyện Đoan Hùng, Phú Thọ — c5, d5, e88, f3 • b1, cs (Binh nhất, Chiến sĩ) 23/05/1967 — Đồi 3, Chõm Đức Vinh TN: Nguyễn Thị Thường • DS 1.220 E88 (Dòng 1017, STT 99 Phú Thọ)
2 Phạm Hữu Ảnh Xã Thạch Sơn (Thanh Sơn), huyện Lâm Thao, Phú Thọ 02/1964 c8, d5, e88, f3 (Sổ QK7: F1) • h2, A trưởng 09–10/08/1966 — Đức Vinh (Mất thi hài) TN: Phạm Hữu Tương • LietSi #6707976 & DS 1.220 E88 (Dòng 1024)
3 Chu Văn Vực Xã Diên Hồng, huyện Lâm Thao, Phú Thọ 02/1964 F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh (Mất thi hài) LietSi #6708361 (Cùng sổ F1 QK7 với Ông trẻ)
4 Nguyễn Văn Giới Na Ngạch, huyện Lâm Thao, Phú Thọ — c7, d5, e88, f3 • H1, A phó 10/08/1966 — Đức Vinh TN: Nguyễn Văn Phòng • DS 1.220 E88 (Dòng 1023, STT 105 Phú Thọ)
5 Hoàng Công Khai Xã Tân Long, huyện Yên Lập, Phú Thọ 02/1965 F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) Cùng đợt 02/1965 • CSQD #84669 / LietSi #6704947
6 Nguyễn Đình Đăng Xuân Thịnh, Đông Yên, huyện Yên Lập, Phú Thọ 09/1965 F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) LietSi #6705381 (Cùng sổ F1 QK7 với Ông trẻ)
7 Thân Hạnh Lưu Xã Xuân Thủy, huyện Yên Lập, Phú Thọ 08/1964 F1 (D8 - E88 - F1) • A bậc phó 09/08/1966 — Đức Vinh (Mất xác) Cha/TN: Thân Hạnh Giúp • LietSi #6706696
8 Đinh Văn Tần Xã Ngọc Lập, huyện Yên Lập, Phú Thọ 08/1964 F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) LietSi #6708142 (Cùng sổ F1 QK7 với Ông trẻ)
9 Đỗ Ngọc Huynh Xuân Thịnh, Ngọc Đồng, huyện Yên Lập, Phú Thọ — c5, d5, e88, f3 • h1, A trưởng 10/08/1966 (ghi 08/10/1966) — Đức Vinh TN: Đỗ Văn Gất • DS 1.220 E88 (Dòng 998, STT 80 Phú Thọ)
10 Hà Văn Báo Xã Thu Cúc, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ 02/1965 F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh (Mất thi hài) Cùng đợt 02/1965 • LietSi #6707067
11 Phùng Văn Muốn Xã Mai Sơn, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ 02/1965 F1 (D8 - E88 - F1) • Chiến sĩ 09/08/1966 — Đức Vinh (Không lấy được thi hài) Cùng đợt 02/1965 • LietSi #6706973
12 Hà Tiến Khanh Xã Lai Đồng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ 02/1965 C16 - E88 - F3 (F1) • Binh nhất, Chiến sĩ 10/08/1966 — Đức Vinh (Tập kích) TN: Hà Văn Bắc • CSQD #84677 & DS 1.220 E88 (Dòng 1147)
13 Đinh Đức Mỹ Xã Mỹ Thuận, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ — c6, d5, e88, f3 • b1, Chiến sĩ 10/08/1966 — Đức Vinh TN: Đinh Văn Thế • DS 1.220 E88 (Dòng 973, STT 55 Phú Thọ)
14 Trương Văn Quá 1943 — Xã Hợp Tác, huyện Thanh Ba, Phú Thọ — c8, d5, e88, f3 • b1, Chiến sĩ 10/08/1966 (ghi 01/10/1966) — Đức Vinh TN: Trương Văn Đăn • DS 1.220 E88 (Dòng 1025, STT 107 Phú Thọ)
15 Phùng Quang Huấn Đồng Thịnh, Lập Thạch, Vĩnh Phúc (Vĩnh Phú) — c6, d5, e88, f3 • 2/ctv (Chính trị viên) 10/08/1966 — Đức Vinh TN: Phùng Quang Khoa • DS 1.220 E88 (Dòng 1153, STT 83 Vĩnh Phú)
16 Đỗ Quang Quý Tiến Thắng, Yên Lãng, Vĩnh Phúc (Vĩnh Phú) — c8, d5, e88, f3 • 1/cp' (Đại đội phó C8) 10/08/1966 — Đức Vinh TN: Đỗ Quang Trung • DS 1.220 E88 (Dòng 1157, STT 87 Vĩnh Phú)
📋 II. TƯ LIỆU GỐC: "DANH SÁCH 1.220 LIỆT SĨ TRUNG ĐOÀN 88 (ĐOÀN TU VŨ)" — TRÍCH XUẤT 6 TRANG TỈNH PHÚ THỌ & VĨNH PHÚ Nguồn: Ban Chính trị E88 / Thượng tá Trần Minh Đức / CCB zoanhuu (Bấm vào ảnh để phóng to)
Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 - Phú Thọ Trang 1 (Dòng 960-1001)
1. Tỉnh Phú Thọ (Dòng 960 – 1001): Ghi nhận LS Đinh Đức Mỹ (Dòng 973, c6,d5,e88, 10/08/1966, Đức Vinh), LS Đỗ Ngọc Huynh (Dòng 998, c5,d5,e88, Đức Vinh), LS Nguyễn Văn Ngạn & Nguyễn Khánh Trường (Đoan Hùng).
Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 - Phú Thọ Trang 2 (Dòng 1002-1043)
2. Tỉnh Phú Thọ (Dòng 1002 – 1043): Ghi nhận LS Nguyễn Bình Doanh (Dòng 1017, quê Đại Nghĩa, Đoan Hùng, c5,d5,e88, Đồi 3 Chõm Đức Vinh), LS Nguyễn Văn Giới (Dòng 1023, 10/08/1966 Đức Vinh) & LS Phạm Hữu Ảnh (Dòng 1024, c8,d5,e88, 10/08/1966 Đức Vinh)!
Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 - Vĩnh Phú Trang 1 (Dòng 1071-1111)
3. Tỉnh Vĩnh Phú (Dòng 1071 – 1111): Ghi nhận các liệt sĩ huyện Đoan Hùng (LS Nguyễn Thiêm Sem, LS Trần Đình Vân xã Tiên Sơn, Đoan Hùng) và các liệt sĩ d5, e88.
Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 - Vĩnh Phú Trang 2 (Dòng 1112-1153)
4. Tỉnh Vĩnh Phú (Dòng 1112 – 1153): Ghi nhận LS Hà Tiến Khanh (Dòng 1147, Thanh Sơn, Phú Thọ, c16,e88, 10/08/1966 Đức Vinh), LS Phùng Quang Huấn (Dòng 1153, c6,d5,e88, 10/08/1966 Đức Vinh), LS Nguyễn Xuân Ca & Hoàng Duy Nhất (Đoan Hùng).
Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 - Vĩnh Phú Trang 3 (Dòng 1154-1195)
5. Tỉnh Vĩnh Phú (Dòng 1154 – 1195): Ghi nhận Đại đội phó C8 Đỗ Quang Quý (Dòng 1157, c8,d5,e88, 10/08/1966 Đức Vinh), LS Tô Văn Lợi (Vân Đồn, Đoan Hùng) & LS Phạm Quang Lương (Bình Quân, Đoan Hùng).
Danh sách 1.220 Liệt sĩ E88 - Vĩnh Phú Trang 4 (Dòng 1196-1220)
6. Tỉnh Vĩnh Phú (Dòng 1196 – 1220): Ghi nhận LS Lê Nguyên Thái (Dòng 1207, Phong Phú, Đoan Hùng) & LS Trần Viết Thọ (Dòng 1219, c5,d4,e88, Đ2 Đức Vinh).

📰 III. TƯ LIỆU BÁO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN (21/07/2009): "SƠ ĐỒ 14 MỘ LIỆT SĨ Ở HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI" (TRẠM HẬU PHẪU E88 NGÀY 10/08/1966 TẠI ĐỨC VINH)

• Nguồn bài báo chính thống: Báo Quân đội Nhân dân — Chuyên mục Tìm mộ Liệt sĩ (21/07/2009) (Thư của anh Nguyễn Thanh Hải, địa chỉ: 166/1 đường Trần Văn Dư, phường 13, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh — con trai Liệt sĩ Nguyễn Thanh Sơn / Nguyễn Văn Xiên, sinh năm 1926, quê Hữu Chung, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Hải Dương — Chính ủy Trung đoàn 88).

• Nội dung xác thực thực địa Đức Vinh sáng 10/08/1966: "Ngày 10-8-1966, khi bố tôi (Chính ủy Trung đoàn 88 Nguyễn Thanh Sơn) đến thăm Trạm hậu phẫu của Trung đoàn 88 đóng ở khu vực biên giới huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai thì máy bay Mỹ ập đến ném bom. Bố tôi và một số cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hy sinh. Năm 1993, một đồng đội cũ của bố (là chiến sĩ trinh sát Trung đoàn 88) đến thăm gia đình và vẽ lại cho tôi một bản sơ đồ khu mộ gồm 14 phần mộ. Khu mộ được chia thành hai dãy cách nhau 3m; mộ cách mộ 2m. Toàn bộ khu mộ nằm giữa hai đồi đá thấp và có một địa danh là Đức Vinh..."

⚔️ IV. DANH SÁCH 57 LIỆT SĨ ĐỒNG ĐỘI CÙNG ĐƠN VỊ (D8/D5 - E88 - F1 — ĐOÀN TU VŨ) HY SINH ĐÊM 09–10/08/1966 TẠI ĐỨC VINH, GIA LAI (TRÍCH LỤC CSDL BỘ QUỐC PHÒNG) Căn cứ pháp lý đối chiếu toàn bộ các Đại đội C5, C6, C7, C8, C12, C16, D bộ của Tiểu đoàn 8 - Trung đoàn 88
STT Họ và tên Liệt sĩ Năm sinh & Quê quán Nhập ngũ / Đi B Đơn vị & Cấp bậc/Chức vụ Ngày hy sinh Nơi hy sinh / Trường hợp hy sinh & Link BQP
★ NGUYỄN BÁ KHANH (Ông trẻ) 1944 — Đại Nghĩa, Đoan Hùng, Vĩnh Phú (Phú Thọ) 02/1965 F1 (C8 - D8 - E88 - F1) (Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Không lấy được thi hài (Sổ QK7 ghi cha: Nguyễn Văn Nghiệp) — Hồ sơ BQP
1 Phạm Văn Nghĩa 1944 — Mỹ Thuận, Thành phố Nam Định 03/1964 (Đi B: 01/1966) c3 d3 E88 F1 (Chuẩn úy / B trưởng) 09/08/1966 Đức Vinh — chiến đấu — Hồ sơ BQP
2 Nguyễn Đức Thọ 1943 — Đại Từ, Chuyên Mỹ, Duy Tiên, Nam Hà 04/1962 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Chuẩn úy / B trưởng) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
3 Nguyễn Văn Trọng An Dương, Tân Tiến, Bình Lục, Nam Hà 04/1962 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) 09/08/1966 Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
4 Phạm Quang Nghĩa 1944 — Tùng Văn, Mỹ Thuận, Mỹ Lộc, Nam Hà 10/1963 (Đi B: 01/1966) c6 d5 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) 09/08/1966 Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
5 Nguyễn Văn Lễ Đông Xuân, Liêm Túc, Thanh Liêm, Nam Hà 04/1962 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) 09/08/1966 Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
6 Phạm Xuân Bôi Liêm Cần, Thanh Liêm, Nam Hà 04/1962 (Đi B: 01/1966) c6 d5 E88 F1 (Hạ sỹ / a phó) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
7 Lê Thanh Hải Hòa Bình, Bình Lục, Nam Hà 04/1962 (Đi B: 01/1966) c8 d8 E88 F1 (Trung sỹ / a trưởng) 09/08/1966 Đức Vinh Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
8 Nguyễn Văn Nhẫn Vũ Xá, Lục Nam, Hà Bắc 05/1965 (Đi B: 01/1966) C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
9 Nguyễn Đình Xã Vẫn Tương, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) E88 F1 (Không rõ cấp bậc / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
10 Nguyễn Duy Kiệt Xóm Dinh, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C9 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
11 Nguyễn Văn Cường Tân Sinh, Tân Hưng, Lạng Giang, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
12 Hoàng Văn Chi Quảng Thịnh, Lạng Giang, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
13 Phạm Gia Công Xóm Bằng, Nghĩa Hoàng, Lạng Giang, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C9 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
14 Nguyễn Như Trọng Yên Lãng, Tiên Hồng, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C5 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
15 Nguyễn Văn Trâm Hùng Quang, Vân Tường, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
16 Nguyễn Xuân Đạo Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
17 Giáp Văn Định Xóm Sen, Bảo Đài, Lục Nam, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C9 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
18 Nguyễn Văn Đán Chi Đông, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C6 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
19 Nguyễn Hồng Lê Nội Viên, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C7 D5 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
20 Nguyễn Quang Tâm 1947 — Xuân Hội, Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 11/1965) C2 D5 E320 (Binh nhất / Chiến sĩ) 10/08/1966 Chư Pông, khu 5, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
21 Phạm Văn Ngọc Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
22 Nguyễn Văn Úc Đông Phong, Yên Phong, Hà Bắc 05/1965 (Đi B: 12/1965) C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
23 Trần Trường Công Lạc Vệ, Tiên Sơn, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
24 Nguyễn Văn Liệu 1936 — Lam Sơn, Quế Võ, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 01/1966) C8 D5 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
25 Nguyễn Quang Năm Lam Sơn, Quế Võ, Hà Bắc 09/1965 (Đi B: 12/1965) C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sĩ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
26 Dương Văn Tuấn Trung Nội, Yên Dũng, Hà Bắc 08/1964 (Đi B: 03/1967) C4 D1 E18 F1 (Hạ sỹ / Chiến sĩ) 10/08/1966 Sốt rét — Hồ sơ BQP
27 Nguyễn Đắc Thùy 1946 — Hồng Phong, Tân Yên, Hà Bắc 05/1965 (Đi B: 01/1966) C7 E101 F10 (Binh nhất / Chiến sĩ) 09/08/1966 Bệnh — Hồ sơ BQP
28 Bùi Nghĩ 1927 — Thôn Phương, Hoa Đông Thủy Nguyên, Hải Phòng 01/1946 (Đi B: 01/1966) D8F88F1 (Thượng úy / D Phó) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
29 Nguyễn Văn Phụng Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng 02/1965 (Đi B: 01/1966) C6D8E88F1 (Binh nhất / C Sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
30 Nguyễn Như Nhược 1941 — Kiên Giang, Thủy Nguyên, Hải Phòng 04/1963 (Đi B: 09/1964) C2D5E320 (Binh nhất / C Sĩ) 09/08/1966 Núi Chư Pông E5 — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
31 Nguyễn Văn Kiên 1929 — Xóm 11, Nam Yên, Nam Đàn, Nghệ An 05/1950 (Đi B: 01/1966) D4 E88 F1 (Thiếu úy / C Phó) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
32 Nguyễn Trọng Thanh Thanh Hà, Thanh Chương, Nghệ An 02/1965 (Đi B: 01/1966) C8 d3 E88 F1 (Binh nhất / Chiến Sĩ) 09/08/1966 Đức Vinh,Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
33 Nguyễn Tuấn Thanh 1946 — Hòa Cấp Tiên, Hưng Nhân, Thái Bình 09/1965 (Đi B: 11/1965) C2 D5 E320 (Binh nhất / Chiến sỹ) 09/08/1966 Chư Pông, khu 5, Gia Lai — Hồ sơ BQP
34 Lê Đình Biểu 1946 — Thái Minh, Thiệu Tân, Thiệu Hóa, Thanh Hóa 10/1965 (Đi B: 12/1965) D19 F10 (Binh nhất / Chiến sỹ) 09/08/1966 Bệnh — Hồ sơ BQP
35 Hoàng Ngọc Vĩnh Xóm Đình, Thanh Trì, Hà Nội 02/1964 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
36 Nguyễn Văn Bính Tân Tiến, Từ Liêm, Hà Nội 04/1962 (Đi B: 01/1966) c8 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
37 Bùi Quang Lưu Hành Thịnh, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi 02/1965 (Đi B: 01/1966) c7 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
38 Trần Như Tặng Đoàn Kết, Thanh Trì, Hà Nội 02/1964 (Đi B: 01/1966) c8 d5 E88 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
39 Nguyễn Văn Tự Trung Thành, Từ Liêm, Hà Nội 04/1962 (Đi B: 01/1966) c6 d5 (Hạ sỹ / a phó) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
40 Nguyễn Văn Thu Đào Xuyên, Đại hưng, Gia Lâm, Hà Nội 02/1965 (Đi B: 01/1966) c7 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
41 Nguyễn Như Hiến 68 tổ 4 khối 66 Ba Đình, Hà Nội 02/1965 (Đi B: 01/1966) D bộ E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
42 Dương Thế Sạp 299 khối 88 Ba Đình, Hà Nội 04/1965 (Đi B: 01/1966) c11 d3 E88 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
43 Đào Văn Sơn 40 Ba Đình, Hà Nội 02/1965 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
44 Nguyễn Hữu Sứu Bằng A, Hoàng Liệt, Thanh Trì 04/1962 (Đi B: 01/1966) c13 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
45 Tô Đắc Nhạ 129 Ngõ Hòa Bình, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội 02/1965 (Đi B: 01/1966) c8 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
46 Nguyễn Hưng Nhân Xuân Hà, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội 04/1965 (Đi B: 01/1966) c7 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
47 Đỗ Quang Chính Lương Lễ, Tiến Dương, Đông Anh, Hà Nội 07/1965 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
48 Trịnh Đình Chỉnh 1942 — Xóm 4, Hạ Đình Công, Thanh Trì, Hà Nội 02/1960 (Đi B: 01/1966) c12 d8 E88 F1 (Hạ sỹ / a phó) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
49 Lê Hồng Cẩm Nghĩa Đô,Từ Liêm, Hà Nội 02/1965 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / chiến sỹ) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
50 Nguyễn Đăng Dần Tây Tựu,Từ Liêm, Hà Nội 04/1965 (Đi B: 01/1966) c6 d8 E88 F1 (Binh nhất / cứu thương) 09/08/1966 Đức Vinh, Gia Lai — chiến đấu — Hồ sơ BQP
51 Trần Khánh Đạt Số nhà 55, Tràng Tiền, Hà Nội 06/1965 (Đi B: 12/1965) C18 E88 (Binh nhất / Chiến sỹ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu mất tích — Hồ sơ BQP
52 Cao Minh Nghĩa Số nhà 18 Đại Cổ Việt, Hà Nội 02/1965 (Đi B: 12/1965) C8 D8 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sỹ) 10/08/1966 Đức Vinh — Chiến đấu mất tích — Hồ sơ BQP
53 Đỗ Ngọc Bình 1937 — Khu Nhang, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội 04/1965 (Đi B: 01/1966) C12 D6 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sỹ) 10/08/1966 — Hồ sơ BQP
54 Phạm Đức Uyên Thôn Hoàng, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội 04/1965 (Đi B: 01/1966) C13 D6 E88 F1 (Binh nhất / Chiến sỹ) 10/08/1966 Bị bệnh — Hồ sơ BQP
55 Hà Văn Chiêu 1937 — Tân Phú, Thanh Sơn, Vĩnh Phú 04/1960 (Đi B: 09/1964) C2 D5 E320 (Trung sỹ / Tiểu đội trưởng) 10/08/1966 Sông Iamơ, khu 5 Gia Lai — Chiến đấu — Hồ sơ BQP
56 Nguyễn Văn Sự 1934 — Hà Già, Hồng Kỳ, Đa Phúc, Vĩnh Phú 07/1950 (Đi B: 11/1965) C6 D8 E66 (Trung sỹ / Tiểu đội trưởng) 10/08/1966 Viện 2, K5 Gia Lai — Chiến đấu bị thương — Hồ sơ BQP
🎖️ II. CÁC ĐỒNG ĐỘI CỰU CHIẾN BINH TRUNG ĐOÀN 88 (ĐOÀN TU VŨ) CÒN SỐNG (400–500 CCB SỐNG SÓT SAU TRẬN ĐỨC VINH, NAY 79–82 TUỔI) 3 Kênh tìm nhân chứng sống đi cùng đợt nhập ngũ 02/1965 & tham gia trận Đức Vinh đêm 09/08/1966

1. Hội CCB Trung Đoàn 88 (CCB 88) & Đền Thờ Tại Thái Nguyên

  • Trong tổng số khoảng 700 chiến sĩ E88 tham gia trận Đức Vinh đêm 09/08/1966, có 184 liệt sĩ hy sinh tại trận địa và khoảng 400 – 500 chiến sĩ rút ra được và sống sót (sinh năm 1944–1947, nay khoảng 79 – 82 tuổi).
  • Ban Liên lạc Toàn quốc CCB Trung đoàn 88: Trưởng ban Đại tá Phạm Quang Tiềm — Họp mặt truyền thống ngày 01/07 hàng năm tại Đền thờ Liệt sĩ E88 (xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên).
  • Nhóm Facebook Cựu chiến binh 88 (CCB 88): Mở Group CCB 88 — Kết nối trực tiếp bác Sơn Hà (Bài đăng sơ đồ trận Đức Vinh) và bác Hải Hồng (tưởng niệm 60 năm trận Đức Vinh 08/08/2026).

2. Các Cụ CCB Cùng Đợt Nhập Ngũ 02/1965 Tại Huyện Đoan Hùng, Phú Thọ

  • Tháng 02/1965, huyện Đoan Hùng giao cả một đợt tân binh vào Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 88 (như ông trẻ Nguyễn Bá Khanh ở xã Đại Nghĩa và Liệt sĩ Trần Bá Đạt ở xã Hùng Long).
  • Nhiều cụ đi cùng đợt tháng 02/1965 với ông trẻ vào E88 còn sống trở về hiện đang sinh sống ngay tại xã Đại Nghĩa, xã Hùng Long và các xã thuộc huyện Đoan Hùng.
  • Hành động tại quê nhà: Hỏi trực tiếp Hội CCB xã Đại Nghĩa & Hội CCB huyện Đoan Hùng danh sách các cụ CCB sinh năm 1944–1947 nhập ngũ tháng 02/1965 thuộc Trung đoàn 88 (Sư đoàn 308 / Sư đoàn 1), đồng thời kết nối gia đình bạn Nguyễn Thu Hiền (thân nhân LS Trần Bá Đạt, Hùng Long, Đoan Hùng — Bài đăng trên Người đưa đò).

3. Chi Hội CCB Tiểu Đoàn 8 (D8 - E88) Tại Ứng Hòa & Hoài Đức (Hà Nội)

  • Trong 10 liệt sĩ có tên cùng hy sinh đêm 09/08/1966 tại Đức Vinh, có tới 8 liệt sĩ quê ở huyện Ứng Hòa, Hoài Đức và Chương Mỹ (Hà Tây cũ / Hà Nội) thuộc C6, C8, D bộ D8 - E88 - F1.
  • Các bác cựu binh sống sót của C6, C8, D8 hiện sinh hoạt rất đông tại Ban liên lạc CCB Trung đoàn 88 khu vực Hà Nội – Hà Tây (huyện Ứng Hòa & Hoài Đức).
  • Tra cứu sổ gốc Sư đoàn 308 (F308 / E88): Liên hệ bác Nguyễn Sỹ Hồ (fb.com/hohatinh) trong nhóm Người đưa đò để kiểm tra hồ sơ lưu gốc F308.
🏡 III. TRÍCH LỌC ĐẶC BIỆT: 40 CHIẾN SĨ QUÊ PHÚ THỌ / VĨNH PHÚ TRONG SỔ BỆNH XÁ BINH TRẠM TRUNG B3 (THÁNG 9–11/1969) Bấm vào nút "🔍 Xem sổ" ở từng dòng để đối chiếu chữ viết tay trên sổ gốc
Trang sổ STT Nhóm Họ và tên chiến sĩ Tuổi Cấp bậc Đơn vị Quê quán (Xã - Huyện - Tỉnh) Thân nhân (Cha/Mẹ/Vợ) Ngày vào viện Chẩn đoán vết thương / Bệnh lý Ảnh gốc
📖 CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ HÓA TOÀN BỘ SỔ ĐĂNG KÝ THƯƠNG BỆNH BINH — BỆNH XÁ BINH TRẠM TRUNG B3 (1969) Đang hiển thị 536 / 536 hồ sơ
Tất cả (536) ⭐ Huyện Đoan Hùng 🏡 Tỉnh Phú Thọ / Vĩnh Phú (40) 📍 Hà Tây 📍 Nam Hà 📍 Hà Bắc 📍 Hải Hưng 📍 Thái Bình 📍 Thanh Hóa 📍 Nghệ An ⚔️ Đơn vị K631 (E31) ⚔️ Đơn vị E24 ⚔️ Đơn vị E66 ⚔️ Đơn vị E95
Trang STT Nhóm Họ và tên Tuổi Cấp bậc Đơn vị Khối Quê quán (Xã - Huyện - Tỉnh) Thân nhân (Cha/Mẹ/Vợ) Ngày vào Chẩn đoán vết thương / Bệnh lý Giờ Khoa Vận chuyển Ảnh sổ
☯️ I. BÀN KỲ MÔN ĐỘN GIÁP TÌM MỘ LIỆT SĨ NGUYỄN BÁ KHANH (04/11/2026 13:44 — GIỜ ĐINH MÙI, NGÀY NHÂM NGỌ)
========================================================================================
☯️  BÀN KỲ MÔN ĐỘN GIÁP (CHUYỂN BÀN - SÁCH BỔ) — 04/11/2026 13:44
========================================================================================
• Tứ Trụ   : Năm Bính Ngọ | Tháng Mậu Tuất | Ngày Nhâm Ngọ | Giờ Đinh Mùi
• Định Cục : Âm Độn 5 Cục (Sương Giáng - Thượng Nguyên) | Phù Đầu: Kỷ Mão
• Tuần Thủ : Giáp Thìn (Ẩn dưới Nhâm) | Trực Phù: Thiên Bồng (Cung Cấn) | Trực Sử: Hưu Môn (Cung Đoài)
• Không/Mã : Không Vong Giờ (Dần, Mão) - Ngày (Thân, Dậu) | Dịch Mã Giờ (Tỵ) - Ngày (Thân)
----------------------------------------------------------------------------------------
| [4] Tốn (ĐN-Mộc)         | [9] Ly (N-Hỏa)           | [2] Khôn (TN-Thổ)        |
| Xung  Cửu Địa  Canh      | Phò   Huyền Vũ Kỷ        | Anh   Bạch Hổ  Quý       |
|                     [Mã] |                          |                     [Mã] |
| 4 ▲   Tử       Kỷ        | 9 ▲   Kinh     Quý       | 2 ▲   Khai     Tân(Mậu)  |
|                          |                          |                   [Không]|
----------------------------------------------------------------------------------------
| [3] Chấn (Đ-Mộc)         | [5] TRUNG CUNG (Thổ)     | [7] Đoài (T-Kim)         |
| Nhậm  Cửu Thiên Đinh     |                          | Nhuế  Lục Hợp  Tân(Mậu)  |
|             [Giờ][Không] |     04/11/2026 13:44     |                          |
| 3 ▲   Cảnh     Canh      |  Can gửi Khôn: Mậu       | 7 ▲   Hưu      Bính      |
|                          |  Phi tinh số : 5         |         [TrựcSử]  [Không]|
----------------------------------------------------------------------------------------
| [8] Cấn (ĐB-Thổ)         | [1] Khảm (B-Thủy)        | [6] Càn (TB-Kim)         |
| Bồng  Trực Phù Nhâm      | Tâm   Đằng Xà  Ất        | Trụ   Thái Âm  Bính      |
|      [Ngày][Giáp][Không] |                          |                          |
| 8 ▲   Đỗ       Đinh      | 1 ▲   Thương   Nhâm      | 6 ▲   Sinh     Ất        |
----------------------------------------------------------------------------------------

Đối Chiếu Nghiệm Lý 1-1 Giữa Bàn Kỳ Môn Độn Giáp & Hồ Sơ Chiến Lệ Sư Đoàn Mãnh Hổ Hàn Quốc (vietvet.co.kr/us/ducco.htm)

  • 1. Tượng Quân đội Hàn Quốc (Sư đoàn Mãnh Hổ & Đơn vị Sấm Sét): Địa bàn gốc của Canh (Quân địch) nằm ở Cung Chấn [3] (Phương Đông — tượng trưng cho Triều Tiên / Hàn Quốc) đi với Cảnh Môn (hỏa lực pháo binh) và Thiên Nhậm (công sự đất sét đỏ kiên cố). Tại Cung Khôn [2] (Hướng Tây Nam — đúng hướng Tây Nam huyện Đức Cơ), Bát Thần trấn giữ là Bạch Hổ (Con Hổ — khớp tên Sư đoàn Mãnh Hổ Tiger Division!) đi cùng Thiên Anh (khói lửa, thuốc nổ) và Khai Môn (đội 5 xe tăng M48 Mỹ). Tại Cung Tốn [4] nơi đóng Tử Môn và Canh, ngôi sao chủ quản là Thiên Xung (Sao Sấm Sét — khớp tên Thunder Unit / Đơn vị Sấm Sét trong tiêu đề báo cáo của Hàn Quốc!).
  • 2. Tượng Thời gian & Bối cảnh Hy sinh (22h57 đêm 09/08 – 04h00 sáng 10/08/1966): Chữ Kỷ (nhục thân liệt sĩ) bay lên Cung Ly [9] gặp Kỷ + Quý (Địa Hình Huyền Vũ) + Kinh Môn + Huyền Vũ: Trận đánh diễn ra vào đêm khuya giờ Hợi – Tý sau cơn mưa chiều tối (Huyền Vũ + Quý), trong tiếng nổ kinh hoàng của 170 quả đạn cối và đại bác (Kinh Môn), dưới bầu trời đêm bị biến thành ban ngày bởi hàng trăm quả đạn pháo sáng C47 và đèn pha xe tăng (Cung Ly Hỏa).
  • 3. Tượng Hiện trường Hy sinh (Tử Môn + Canh đè Kỷ + Cửu Địa tại Cung Tốn Mộc [4]): Canh (Hàng rào dây thép gai) đè trực tiếp lên Kỷ (thịt xương) + Tử Môn ứng với 30 liệt sĩ hy sinh ngay trên hàng rào dây thép gai và 184 liệt sĩ nằm quanh rào cứ điểm; Cửu Địa ứng với 10 chiến sĩ đào hố cá nhân chiến đấu đến hơi thở cuối cùng; Cung Tốn Mộc [4] ứng với mốc "cây cổ thụ đứng độc lập (a tall separate tree) sát bìa rừng và vườn chuối" nơi bộ đội E88 mở cửa mở!
  • 4. Chìa khóa mở Đỗ Môn & Ứng kỳ hành động: Gia đình (Can Ngày Nhâm tại Cung Cấn) gặp Đại Trực Phù và Đinh Kỳ (Nhâm + Đinh Can Hợp) — Hương linh ông trẻ rất linh ứng. Thời điểm vàng xuất không / xung không để trích lục và vào Đức Cơ, Gia Lai là tháng 02 – 03/2027 Âm lịch (Tháng Dần/Mão) và tháng 08/2027 (Tháng Thân — trùng dịp giỗ 09/08 của Ông Trẻ).
📞 II. DANH BẠ CHIẾN DỊCH 500 NGÀY ĐÊM (BAN CHỈ ĐẠO 515), ĐỘI K52 GIA LAI, QUÂN ĐOÀN 3 & CCB TRUNG ĐOÀN 88

1. Đầu Mối Ưu Tiên Số 1: "Chiến Dịch 500 Ngày Đêm" (Ban Chỉ Đạo Quốc Gia 515 & Kênh QPVN)

  • Tổng đài đường dây nóng trong nước (Miễn phí 24/7): 1800.8022
  • Đường dây nóng kết nối dữ liệu / đa phương tiện (24/7): 0965.001.222
  • Email nhận Hồ sơ PDF & Bản đồ tác chiến Hàn Quốc: ditimdongdoi@qpvn.vn
  • Địa chỉ nhận hồ sơ trực tiếp: Chương trình "Đi tìm đồng đội" — Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội (QPVN), Số 165 Xã Đàn, phường Đống Đa, TP. Hà Nội.
  • File PDF Hồ sơ in sẵn để gửi kèm: 📄 Mở File PDF Hồ Sơ Tra Cứu Liệt Sĩ Nguyễn Bá Khanh

2. Ban Chính Sách — Bộ CHQS Tỉnh Gia Lai & Đội Quy Tập K52

  • Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai.
  • Trung tá Nguyễn Trung Tín (Cán bộ Ban Chính sách — phụ trách xác minh liệt sĩ tại Đức Cơ / Gia Lai): 0972.045.656
  • Thiếu tá Nguyễn Thanh Tú (Cán bộ Ban Chính sách): 0963.797.224
  • Thượng tá Nguyễn Xuân Toản (Đội trưởng Đội quy tập hài cốt liệt sĩ K52 — Bộ CHQS tỉnh Gia Lai): 0367.776.068
  • Trực ban Bộ CHQS tỉnh Gia Lai: 0269.3863.131 / 0269.3875.082

3. Quân Đoàn 3 (Binh Đoàn Tây Nguyên) & Sở LĐ-TB&XH Tỉnh Gia Lai

  • Phòng Chính sách — Cục Chính trị Quân đoàn 3 (Đơn vị lưu giữ sổ gốc F1 / Mặt trận B3): Quốc lộ 19, Phường Trà Bá, TP. Pleiku, Gia Lai — ĐT: 0269.3824.377
  • Sở LĐ-TB&XH tỉnh Gia Lai (Phòng Người có công): Số 10 Hai Bà Trưng, TP. Pleiku, Gia Lai — Bộ phận Một cửa: 0975.232.572 | Văn phòng: 0269.3501.005 / 0766.603.456
  • Phòng Chính sách Quân khu 5: Số 01 Duy Tân, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng — ĐT: 0236.3615.404

4. Đền Thờ Liệt Sĩ & Ban Liên Lạc CCB Trung Đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ)

  • Khu di tích lịch sử Quốc gia & Đền thờ Liệt sĩ Trung đoàn 88 (Đoàn Tu Vũ): Đặt tại xóm Hồng Thái, xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (nơi thành lập E88 ngày 01/07/1949, cách Đoan Hùng, Phú Thọ 45–60 phút di chuyển). Trưởng Ban liên lạc: Đại tá Phạm Quang Tiềm.
  • Nhóm Facebook Cựu chiến binh 88 (CCB 88): fb.com/groups/237952363386798 (Bác Sơn Hà & bác Hải Hồng).
  • Nhóm Facebook Người đưa đò: fb.com/groups/474114379320850 (Bác Nguyễn Sỹ Hồ — giữ danh sách gốc F308).